HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC Năm học: 2013-2014 Kiến thức ngữ âm lớp 1 – Công nghệ giáo dục Kiểm tra kiến thức và năng lực phân tích ngữ âm (10 điểm) Câu 1 Đáp án Thang điểm chùa, có, nở, là, như, từ, hồ, ta 2 2 hoa, đóa. 3 hình, dáng, sen, đang, cột, cành, các, mái, cánh, một, sen, lớn, vươn, thẳng, mặt, xanh, rờn, bồn, bao, đến, thăm, một, cột, 2 2 thấy, tâm, hồn, nhàng, thanh, thản. 2 4 khoan, khoái, quanh. 5 chùa, vươn 2 Họ và tên: ……………………......................…………………................. Lớp 1A..... ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC Năm học: 2013 – 2014 Kĩ năng đọc – Lớp 1 – Công nghệ giáo dục Điểm Lời phê của cô giáo Bài đọc 1 SÔNG HƯƠNG NÚI NGỰ Nói đến Huế, ta nghĩ ngay đến cảnh đẹp của sông Hương núi Ngự. Sông Hương chảy lững lờ, giữa hai thành phố Huế, càng làm tăng thêm vẻ diễm lệ của đất Kinh thành. Họ và tên: ……………………......................………………….......................... Lớp 1A..... ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC Năm học: 2013 – 2014 Kĩ năng đọc – Lớp 1 – Công nghệ giáo dục Điểm Lời phê của cô giáo Bài đọc 2 SÔNG HƯƠNG NÚI NGỰ ...Tiếng hò cất lên trong đêm khi trầm, khi bổng lắng sâu vào lòng người. Sông Hương không rộng, không dài nhưng quả là đẹp. Núi Ngự không cao không to mà xinh xắn quyến rũ lạ kì. Họ và tên: ……………………......................……………....................…................. Lớp 1A..... ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC Năm học: 2013 – 2014 Kĩ năng đọc – Lớp 1 – Công nghệ giáo dục Điểm Lời phê của cô giáo Bài đọc 3 SÔNG HƯƠNG NÚI NGỰ ...Trên núi có rừng thông, suốt ngày gió thổi vi vu. Những ngày hè, thường có nhiều người lên đây hóng mát họ ngả mình trên thảm cỏ xanh, đọc sách, đọc truyện hoặc ngồi tâm sự dưới gốc cây. Họ và tên: ……………………….......................………………............................... Lớp 1A..... BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC Năm học: 2013 - 2014 Môn: Tiếng Việt 1 – Công nghệ giáo dục Phần kĩ năng đọc hiểu Điểm Lời phê của cô giáo I. Đọc bài sau: SƯ TỬ VÀ CHUỘT NHẮT Sư Tử đang ngon giấc, Chuột Nhắt bò lên đầu Sư Tử, làm Sư Tử tỉnh giấc. Sư Tử vươn vai, bàn chân to tướng chẳng may đè lên Chuột Nhắt. - Xin Đức Vua tha chết cho kẻ hạ thần này. Sau này, biết đâu hạ thần sẽ có dịp giúp được gì cho Đức Vua. Sư Tử không nhịn được cười, vung chân lên. Chuột Nhắt chạy thoát. Ít lâu sau, Sư Tử mắc lưới thợ săn. Chuột Nhắt chạy đến cắn đứt lưới, giải thoát cho vị chúa tể. Thế đấy, bạn nhỏ biết đâu lại là bạn tuyệt vời ! Theo Truyện ngụ ngôn Ê-dốp II. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: 1. Chuột Nhắt làm gì khiến Sư Tử tỉnh giấc ? a. Chuột Nhắt bò vào chân Sư Tử khiến Sư Tử tỉnh giấc. b. Chuột Nhắt bò lên đầu Sư Tử khiến Sư Tử tỉnh giấc. c. Chuột Nhắt bò qua mình Sư Tử khiến Sư Tử tỉnh giấc. 2. Chuột Nhắt đã làm gì lúc Sư Tử bị mắc lưới ? a. Chuột Nhắt bỏ mặc vị chúa tể khi bị mắc lưới. b. Chuột Nhắt van xin thợ săn tha chết cho vị chúa tể. c. Chuột Nhắt cắn đứt lưới giải thoát cho vị chúa tể. Họ và tên: ……………………….......................………… Lớp 1A..... BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC Năm học: 2013 - 2014 Môn: Tiếng Việt 1 – CGD Phần kĩ năng đọc hiểu Điểm Lời phê của cô giáo I. Đọc bài sau: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG Cách đây hơn một ngàn năm, Ngô Quyền cho chôn cọc nhọn dưới đáy sông Bạch Đằng. Chờ thủy triều lên, Ông nhử thuyền giặc vào trận địa ngầm, đến lúc nước rút mạnh, Ông phản công. Hàng trăm thuyền giặc đâm phải cọc nhọn bị đắm, quân chết quá nửa, các tướng đều bỏ mạng. Chiến thắng Bạch Đằng đã chấm dứt một ngàn năm bị phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập của nước ta. II. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: 1. Chiến thắng Bạch Đằng cách đây bao nhiêu năm? a. Hơn một ngàn năm. b. Hơn một trăm năm. c. Hơn mười năm. 2. Ngô Quyền cho đóng cọc nhọn ở đâu? a. Ngô Quyền cho chôn cọc nhọn dưới đáy sông Hồng. b. Ngô Quyền cho chôn cọc nhọn dưới đáy sông Bạch Đằng. c. Ngô Quyền cho chôn cọc nhọn dưới đáy sông Hương.

Nhà bà ngoại Nhà bà ngoại rộng rãi, thoáng mát. Giàn hoa giấy lòa xòa phủ đầy hiên. Vườn có đủ thứ hoa, trái. Hương thơm thoang thoảng khắp vườn. 2. (1 điểm) Điền chữ ng hay ngh? …………e nhạc con ……………ựa ………….ôi nhà suy …………….ĩ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT 1. c. Cả hai ý trên. 2. canh gác bờ biển. leo trèo núi. săn lùng tàu, thuyền giặc. Cá heo chạy thi với ô tô. dẫn tàu thuyền. cứu người bị nạn trên biển. 3. a. Ở biển b. Đẻ con. 4. Điền chữ ng hay ngh? nghe nhạc con ngựa ngôi nhà suy nghĩ

A. trốn học ; B. học bài; C. nghỉ học; Câu 7. Bộ phận in đậm trong câu: “Chúng khoan khoái đớp bóng nước mưa” Trả lời cho câu hỏi nào: A. Vì sao? B. Như thế nào? C. Khi nào? Câu 8. Bộ phận in đậm trong câu “Chủ nhật tới, cô giáo sẽ đưa cả lớp đi thăm vườn thú” trả lời cho câu hỏi nào: A. Vì sao? B. Như thế nào? C. Khi nào? B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả, viết văn và nghe nói. (5 điểm) Câu 9. Chính tả (2 điểm). Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết. Câu 10. Viết đoạn văn (2.0 điểm) Viết đoạn văn từ (4 đến 5 câu) nói về một loài cây mà em thích theo gợi ý sau: a. Đó là cây gì? b. Cây đó trồng ở đâu? c. Hình dáng cây như thế nào? d. Cây có ích lợi gì? Câu 11. Nghe nói (1 điểm ). GV hỏi học sinh trả lời. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM HỌC: 2014 – 2015 TT Câu 1 Đọc thành tiếng ĐÁP ÁN Đọc đúng tốc độ, đúng tiếng, từ. Ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu Đọc sai từ 2 đến 3 tiếng. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ ĐIỂM 1,5 điểm 1 điểm Đọc sai từ 4 đến 7 tiếng . 0,5 điểm 2. C. Cả hai câu trên đều đúng 0,5 điểm (1,5 điểm) Câu 2 đến 3. B. Lấy một khúc gỗ to, khoét rỗng ruột, bịt kín miệng gỗ bằng câu 8. Đọc thầm, làm BT 0,5 điểm sáp ong, chui vào đó. 4. Hai vợ chồng tính hiền lành, chăm chỉ, thả con Dúi và được 0,5 điểm con Dúi căn dặn. 5. D. Buồn Chính tả 0,5 điểm 0,5 điểm 8. C. Khi nào? Câu 9. 6. B. Học bài 7. B. Như thế nào? (3,5 điểm) 0,5 điểm 0,5 điểm Bài viết không mắc lỗi, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp Sai 3 lỗi ( phụ âm đầu, vần , thanh...), chữ đẹp 2 điểm 1,5 điểm Sai 6 lỗi ( phụ âm đầu, vần , thanh...) , trình bày bẩn , chữ đọc được (2 điểm) Câu 10. Tập làm văn (2 điểm) 1 điểm Sai 7 lỗi trở lên ( phụ âm đầu, vần , thanh...), trình bày bẩn, chữ xấu 0,5 điểm Viết đủ câu, đúng theo gợi ý, đúng đặc trưng yêu cẩu của đề - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. - Viết câu đúng số câu, phù hợp với đề, có mắc đến 4 lỗi dùng từ - Viết được 1 - 2 câu văn theo yêu cầu. Có sai lỗi chính tả. Câu 11. Nghe - Nói (1 điểm) 2 điểm Biết trả lời đúng câu hỏi, nói rõ ràng, tự tin. Trả lời đúng câu hỏi nhưng còn ấp úng 1 điểm 0.5 điểm 1 điểm 0,5 điểm 1. Viết: Đoạn viết chính tả: Bóp nát quả cam. Sáng nay, biết Vua họp bàn việc nước dưới thuyền rồng, Quốc Toản quyết đợi gặp Vua để nói hai tiếng “xin đánh”. Đợi từ sáng đến trưa, vẫn không gặp được, cậu bèn liều chết xô mấy người lính gác ngã chúi, xăm xăm xuống bến. Quân lính ập đến vây kín. 2. Nói: Câu hỏi nghe – nói Mốt số ví dụ minh họa 1. Từ trái nghĩa với từ: Cao là từ nào? ( Hoặc là từ: Giỏi; yếu; thông minh; chăm chỉ; dài; vui; trắng; trên; ) 2. - Hai vợ chồng trong câu chuyện trên có đức tính gì? - Vì sao con Dúi được tha mạng? - Trong quả bầu vợ sinh ra có gì? 3. Nêu một số câu hỏi trong đoạn viết chính tả trên. VD: Quốc Toản định nói gì với Vua? PHIẾU ĐỌC THÀNH TIẾNG CUỐI NĂM HỌC SINH LỚP 2 1. Quyển sổ liên lạc . Ai cũng bảo bố Trung lắm hoa tay. Bố làm gì cũng khéo, viết chữ thì đẹp . Chẳng hiểu sao , Trung không có được hoa tay như thế. Tháng nào, trong sổ liên lạc, cô giáo cũng nhắc Trung phải tập viết thêm ở nhà . 2. Quyển sổ liên lạc . Một hôm, bố lấy trong tủ ra một quyển sổ mỏng đã ngả màu, đưa cho Trung. Trung ngạc nhiên: đó là quyển sổ liên lạc của bố ngày bố còn là một cậu học trò lớp hai. Trang sổ nào cũng ghi lời thầy khen bố Trung chăm ngoan, học giỏi. Nhưng cuối lời phê, thầy thường nhận xét chữ bố Trung nguệch ngoạc, cần luyện viết nhiều hơn. 3. Chiếc áo rách Một buổi học, bạn Lan đến lớp mặc chiếc áo rách. Mấy bạn xúm đến trêu chọc. Lan đỏ mặt rồi ngồi khóc. Hôm sau, Lan không đến lớp. Buổi chiều, cả tổ đến thăm Lan. Mẹ Lan đi chợ xa bán bánh vẫn chưa về. Lan đang ngồi cắt những tàu lá chuối để tối mẹ về gói bánh. Các bạn hiểu hoàn cảnh gia đình Lan, hối hận vì sự trêu đùa vô ý hôm trước. 4. Bác Rùa Đá Chim Bách Thanh đậu trên một cành cây bên bờ suối. Chú bắt đầu hát một điệu mới, giọng mượt mà. Bác Rùa Đá thò đầu ra khỏi mai, lim dim mắt lắng nghe tiếng hát trong trẻo. Bỗng lão Rắn Mốc bò đến, lão cuốn mình quanh cành cây dưới chân Bách Thanh như một khúc dây leo. 5. Có những mùa đông Có một mùa đông, Bác Hồ sống bên nước Anh. Lúc ấy Bác còn trẻ. Bác làm nghề cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống. Công việc này rất mệt nhọc. Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng tay chân thì lạnh cóng. Sau tám giờ làm việc, Bác vừa mệt, vừa đói. 6. Có những mùa đông Lại có những mùa đông, Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp. Bác trọ trong một khách sạn rẻ tiền ở xóm lao động. Buổi sáng, trước khi đi làm, Bác để một viên gạch vào bếp lò. Tối về Bác lấy viên gạch ra, bọc nó vào một tờ giấy cũ, để xuống dưới đệm nằm cho đỡ lạnh. 7. Sông Hương Sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều đoạn mà mỗi đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó. Bao trùm lên cả bức tranh là một màu xanh có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau: màu xanh thẳm của da trời, màu xanh biếc của cây lá, màu xanh non của những bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt nước. 8. Sông Hương Mỗi mùa hè tới, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ. Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường. Những đêm trăng sáng, dòng sông là cả một đường trăng lung linh dát vàng. Sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế, làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ êm đềm. 9. Quyển sổ liên lạc. Một hôm, bố lấy trong tủ ra một quyển sổ mỏng đã ngả màu, đưa cho Trung. Trung ngạc nhiên: đó là quyển sổ liên lạc của bố ngày bố còn là một cậu học trò lớp hai. Trang sổ nào cũng ghi lời thầy khen bố Trung chăm ngoan, học giỏi. Nhưng cuối lời phê, thầy thường nhận xét chữ bố Trung nguệch ngoạc, cần luyện viết nhiều hơn. 10. Bóp nát quả cam Thấy giặc âm mưu chiếm nước ta, Quốc Toản liều chết gặp vua xin đánh. Vua thấy Quốc Toản còn nhỏ đã biết lo cho nước nên tha tội và thưởng cho quả cam. Quốc Toản ấm ức vì bị xem như trẻ con, lại căm giận lũ giặc, nên nghiến răng, xiết chặt bàn tay, làn nát quả cam quí. 11. QUA SUỐI Trên đường đi công tác, Bác Hồ và các chiến sĩ bảo vệ phải qua một con suối. Một chiến sĩ đi sau sẩy chân ngã vì dẫm phải hòn đá kênh. Bác bảo anh chiến sĩ kê lại hòn đá cho chắc chắn để người đi sau khỏi bị ngã. 12. Bác Hồ rèn luyện thân thể Bác Hồ rất chăm rèn luyện thân thể. Hồi ở chiến khu Việt Bắc, sáng nào Bác cũng dậy sớm luyện tập. Bác tập chạy ở ngoài bờ suối. Bác còn tập leo núi. Bác chọn những ngọn núi cao nhất trong vùng để leo lên với đôi bàn chân không, có đồng chí nhắc: Bác nên đi giày cho khỏi đau chân. - Cảm ơn chú. Bác tập leo chân không cho quen.

Nhận xét: 2. Tập làm văn: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) về ảnh Bác Hồ theo gợi ý sau: a) Ảnh Bác được treo ở dâu? b) Trông Bác như thế nào (râu tóc, vầng tráng, đôi mắt,...?) c) Em muốn hứa với Bác điều gì? Nhận xét: ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT 2 I. ĐỌC THẦM: (4 điểm) (Từ câu 1 đến câu 5 khoanh đúng mỗi câu 0,5 điểm) Câu 1: A. Phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa. Câu 2: C. Những bạn ngoan. Câu 3: B. Vì bạn Tộ thấy mình chưa ngoan, chưa vâng lời cô. Câu 4: C. Như thế nào? Câu 5: B. Dũng cảm – gan dạ Câu 6: Đặt đứng câu hỏi cho 0,5 điểm - Chiếc rễ đã bén đất và thành cây đa con khi nào? Hay: - Khi nào chiếc rễ đã bén đất và thành cây đa con? Câu 7: Điền vào chỗ trống. (Điền dúng mỗi từ cho 0,25 diểm) a, rời hay dời? Tàu ....... rời..........ga ; Sơn Tinh..... dời ......từng dãy núi đi b, giữ hay dữ? Hổ là loài thú...... dữ..... ; Bộ đội canh ........ giữ...... biển trời II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm ) 1. Chính tả: (5 điểm) - Sai mỗi một lỗi (lỗi về dấu thanh, phụ âm đầu, viết hoa, tiếng) trừ 0,25 điểm. - Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, bẩn ... trừ 0,5 điểm toàn bài. * Lưu ý: Các lỗi sai giống nhau chỉ tính 1 lỗi. 2/ Tập làm văn: (5 điểm) - Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm: + Viết được đoạn văn theo yêu cầu đã học. + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. + Chữ viết rõ ràng ,trình bày bài sạch sẽ. - Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5.

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Cây và hoa bên lăng Bác” SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 111 (Đoạn từ “Sau lăng …………đến tỏa hương ngào ngạt”) 2. Tập làm văn (5 điểm) Viết một đoạn văn ngắn từ 4 – 5 câu kể về một loài cây mà em thích. Gợi ý: a) Cây đó là cây gì, trồng ở đâu? b) Hình dáng cây như thế nào? c) Cây có ích lợi gì? Bài làm ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT I/ Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1/ Đọc thành tiếng: (6 điểm) 2/ Đọc thầm: (4 điểm) Học sinh đúng mỗi ý (1 điểm) Câu 1: ý b. Giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta. Câu 2: ý b. Quả cam Câu 3: ý c. Vì Vua thấy Trần Quốc Toản còn trẻ đã biết lo việc nước. Câu 4: ý b. Để làm gì? II/ Kiểm tra viết: (10 điểm) 1 / Chính tả nghe – viết: (5 điểm) Bài viết không sai lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định ) trừ 0,25 điểm. * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn ….. bị trừ 1 điểm toàn bài . 2/ Tập làm văn (5 điểm) Học sinh viết được đoạn văn từ 4 đến 5 câu theo gợi ý của đề bài. Câu văn dùng đúng từ, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp (5 điểm) Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm 4,5 - 4 3,5- 3 - 2,5 - 2 - 1,5- 1 - 0,5.

b) Tính: 40cm + 50cm = …………...… 79 - 29 + 35 = …............. 80cm – 30cm = ………....….. 52 + 6 – 8 = ……..…… Bài 4. a) Tính nhẩm: 24 + 1 = ....….. 66 - 65 = ....….. 73 + 2 = ......….. 64 – 4 = ....….. 55 - 5 = ....…..... 32 – 30 = ....….. b) Vẽ một đoạn thẳng có độ dài 8cm và ghi tên đoạn thẳng đó: ……………..............................................................…..........………… Bài 5. a) Trong đợt phát động quyên góp quần áo tặng các bạn học sinh vùng cao. Lớp 1A1quyên góp được 35 bộ quần áo. Lớp 1A2 quyên góp được 33 bộ quần áo. Hỏi cả hai lớp quyên góp được bao nhiêu bộ quần áo? Bài làm b) Hà và Lan hái được 44 bông hoa, riêng Hà hái được 2 chục bông hoa. Hỏi Lan hái được bao nhiêu bông hoa ? Bài làm Bài 6. Em hãy đếm xem hình dưới đây có mấy đoạn thẳng ? Viết tên các đoạn thẳng đó. ……………….......................………..………..……….………..…. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 1 Năm học: 2013-2014 Môn: Toán Bài 1: 2 điểm - Phần a cho 1 điểm. - Phần b, c mỗi phần được 0,5 điểm. Bài 2: 1 điểm - Mỗi phần a,b được 0,5 điểm. Bài 3: 2,5 điểm - Phần a: 1 điểm (Mỗi phép tính đúng được 0,2 điểm). - Phần b: 1,5 điểm. Bài 4: 1 điểm - Mỗi phần làm đúng được 0,5 điểm. Bài 5: 2,5 điểm - Phần a làm đúng được 1 điểm. - Phần b làm đúng được 1, 5 điểm. - Đổi đúng được 0,25 điểm - Câu trả lời đúng 0,5 đ - Phép tính đúng 0,5đ - Đáp số 0,25đ, Bài 6: 1 điểm - Mỗi yêu cầu trả lời đúng được 0,5 điểm

Bài 6: (0.5 điểm) Nối đồng hồ với số chỉ giờ đúng: 3 giờ 7 giờ ĐÁP ÁN MÔN TOÁN: Bài 1: a) Ba mươi lăm: 35 Chín mươi chín: 99 Bảy mươi sáu: 76 Một trăm:100 b) 93; 94; 95; 96; 97; 98; 99; 100. Bài 2: Đặt tính rồi tính: (2 điểm) 47 + 30 76 - 25 45 + 52 98 - 36 47 76 45 98 + 30 - 25 + 52 - 36 77 51 97 62 Bài 3: Tính: (2 điểm) 34 + 4 - 6 = 32 40 + 8 - 8 = 40 15cm - 10cm + 4cm = 9cm 30cm + 10cm - 20cm = 20cm Bài 4: (2 điểm) < ? > = Bài 5: 78 - 7 > 70 96 - 42 < 50 + 8 45 + 3 = 43 + 5 38 = 30 + 8 Bài giải: Cả hai lớp có tất cả số học sinh là: (0,5đ) 33 + 35 = 68 (học sinh) (1 đ) Đáp số: 68 học sinh (0,5 đ) Bài 6: (0.5 điểm) Nối đồng hồ với số chỉ giờ đúng: 3 giờ 7 giờ

Câu 3: (1 điểm) Mỗi bạn cắt được 3 ngôi sao. Hỏi 6 bạn cắt được tất cả bao nhiêu ngôi sao? Bài giải Câu 4: (1 điểm) Cho hình tứ giác ABCD như hình vẽ: A 3cm B 2cm 4cm D 6cm Tính chu vi của hình tứ giác ABCD. Bài giải Câu 5: (1 điểm) Điền số còn thiếu vào chỗ chấm. a) 211, 212, ........., .............., .............., 216. b) 420, 430, ........., .............., .............., 470. C ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM Phần I - Trắc nghiệm Câu 1: 1 điểm Đáp án: A. Câu 2: 1 điểm Đáp án: D. Câu 3: 1 điểm Đáp án: B. Câu 4: 0,5 điểm Đáp án: C. Câu 5: 0,5 điểm Đáp án: C. Phần II - Tự luận Câu 1: 2 điểm Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm Câu 2: 1 điểm Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm Câu 3: 1 điểm - Lời giải đúng 0,5 điểm - Phương pháp tính và đáp số đúng 0,5 điểm Câu 4: 1 điểm - Lời giải đúng 0,5 điểm - Phương pháp tính và đáp số đúng 0,5 điểm Câu 5: 1 điểm Làm đúng mỗi phần 0,5 điểm.

ĐÁP ÁN TOÁN CUỐI KỲ II LỚP 1 NĂM HỌC: 2013-2014 Bài 1: (2điểm) Mỗi phép tính đúng (0,25điểm) Bài 2: Đặt tính rồi tính: (2điểm) Mỗi phép tính đúng (0,5điểm) Bài 3: Tính ( 2 điểm) Mỗi phép tính đúng (0,5điểm) Bài 4: Điền dấu : < , > , = (1điểm) Mỗi phép tính đúng (0,25điểm) Bài 5: (2 điểm) Viết phép tính thích hợp Bài làm Số máy bay hai bạn gấp được là 12 – 14 = 26 ( máy) Đáp số : 26 máy bay Bài 6: (1điểm) (0,5điểm) (1 điểm) (0,5 điểm) ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT (Đọc hiểu) KHỐI 1 NĂM HỌC: 2013 – 2014 THỜI GIAN: 40phút Đề bài I/ Kiểm tra đọc: 1/ Đọc thành tiếng (5 điểm) II. Đọc hiểu: Đọc thầm bài Bác đưa thư Bác đưa thư trao cho Minh một bức thư. Đúng là thư của bố rồi. Minh mừng quýnh. Minh muốn chạy thật nhanh vào khoe với mẹ. Nhưng em chợt thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại. Minh chạy vội vào nhà, em rót một cốc nước mát lạnh. Hai tay bưng ra, em lễ phép mời bác uống. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hay làm theo yêu cầu. 1. Nhận được thư của bố, Minh muốn làm gì a. Minh muốn chạy thật nhanh vào khoe với mẹ b. Minh muốn chạy với mẹ c. Minh muốn vào khoe với mẹ 2. Thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại, Minh làm gì? a. Minh chạy vội vào nhà. b. Minh chạy vội vào nhà, em rót một cốc nước mát lạnh. c . Minh chạy vội vào nhà, em rót một cốc nước mát lạnh. Hai tay bưng ra, em lễ phép mời bác uống 3 . Tìm trong bài có vần: inh 4 . Tìm trong bài có vần: uynh 5 . Tìm hai tiếng ngoài bài có vần: inh ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT (Viết) KHỐI 1 NĂM HỌC: 2013 – 2014 THỜI GIAN: 40phút Đề I. Tập chép: Bài Quyến sách mới Sách giáo khoa trang 163 Tiếng việt 1 Tập 2 Giáo viên viết bảng cho học sinh nhìn viết vào bài kiểm tra. II. Bài tập: Làm đúng các bài tập (2 điểm) 1. Tìm trong bài: : a. Có vần anh b. Có vần ach 2 . Điền vần : anh hay ach Bà em kém mắt Mà đi rất nh......... Bà không nhìn s...........(có dấu sắc) Mà thuộc vanh vách Chuyện xửa chuyện xưa HƯỚNG DẨN CHẤM TIẾNG VIỆT 1 CUÔI KỲ II NĂM HỌC : 2013-2014 PHẦN I: ĐỌC HIỂU – ĐỌC THÀNH TIẾNG I. Đọc hiểu: (5 điểm) - Mỗi câu đúng cho 1 điểm: 1 – a ; 2 – c ; 3 – Minh ; 4 - quýnh ; 5 – VD : học sinh, xinh xắn,… II. Đọc thành tiếng: (5 điểm) * Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian không quá 5 giây một vần. * Đọc sai hoặc không đọc được, (dừng quá 5 giây/1 vần) không cho điểm. PHẦN II: VIẾT I. TẬP CHÉP: (8 điểm) - Viết đúng chính tả, cỡ chữ, đúng khoảng. - Sai một lỗi trừ 0,5 điểm. II. BÀI TẬP: (2 điểm) : Mỗi vần điền đúng được 0,5 điểm.

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM 1. Chính tả: 5 điểm - Bài viết đảm bảo các yêu cầu về mẫu chữ, cỡ chữ, nét trơn đều, mềm mại, đều về khoảng cách; đủ số lượng về chữ viết theo yêu cầu kĩ năng cần đạt. - Mỗi lỗi sai chính tả trừ 0,25 điểm. - Nếu chữ viết xấu, trình bày bẩn không đạt yêu cầu về chữ viết trừ từ 0,5 đến 1 điểm toàn bài. 2. Bài tập chính tả : 5 điểm Mỗi chỗ chấm điền đúng cho 0,5 điểm 2. Điền vào chỗ chấm: a) ng hay ngh? ngủ trưa nghe nhạc, nghỉ hè ngà voi b) ch hay tr? Thong thả dắt trâu. Buổi chiều nắng xế. c) dấu hỏi hay dấu ngã: vẽ tranh ngõ lời vẻ đẹp ngỏ vắng

PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH Trường Tiểu học Minh Lương 3 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM Năm học: 2014 – 2015. MÔN: ĐỌC THÀNH TIẾNG – KHỐI 2 GV coi thi viết số thứ tự từ số 1 đến số 7. Gọi từng học sinh lên bốc thăm, HS tự bốc thăm và đưa cho giáo viên mở ra nêu: Tên bài; nêu đoạn đọc; đọc xong giáo viên nêu câu hỏi có trong đoạn đó cho học sinh trả lời. 1/ Bài: Những quả đào. (SGK. TV2, tập 2 – Trang 91) - Học sinh đọc đoạn 4. (Từ: Thấy Việt chỉ chăm chú … đến hết) - Câu hỏi: Việt làm gì với quả đào của mình? Ông nhận xét ra sao? - Câu trả lời: Việt không ăn mà mang đào cho bạn Sơn/Ông nhận xét: Cháu là người có tấm lòng nhân hậu. 2/ Bài: Cây đa quê hương. (SGK. TV2, tập 2 – trang 94 ) - Học sinh đọc đoạn 1. (Từ: Cây đa nghìn năm … tưởng chừng như ai đang cười đang nói) - Câu hỏi: Câu văn nào cho biết cây đa đã sống lâu năm? - Câu trả lời: Câu văn: Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là một tòa cổ kính hơn là một thân cây. 3/ Ai ngoan sẽ được thưởng – (Trang 100 – 101) - Học sinh đọc đoạn 1. (Từ: Một buổi sáng … nơi tắm rửa) - Câu hỏi: Bác Hồ đến thăm những nơi nào của trại Nhi đồng? - Câu trả lời: Bác thăm phòng nghỉ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa. 4/ Bài: Chiếc rễ đa tròn (SGK. TV2, tập 2 – Trang 108) - Học sinh đọc đoạn 1. (Từ: Buổi sớm hôm ấy…cho nó mọc tiếp nhé) - Câu hỏi: Thấy chiếc rể đa nằm trên mặt đất, Bác bảo chú cần vụ làm gì? - Câu trả lời: Chú cuốn rễ này lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp nhé! 2 5/ Bài: Chuyện quả bầu (SGK. TV2, tập 2 – Trang 116) - Học sinh đọc đoạn 2. (Từ: Hai vợ chồng… không còn một bóng người) - Câu hỏi: Có chuyện gì với 2 vợ chồng sau nạn lụt? - Câu trả lời: “Hai vợ chồng thoát nạn, cỏ cây vàng úa, mặt đất vắng tanh không một bóng người”. 6/ Bài: Bóp nát quả cam (SGK. TV2, tập 2 – trang 124) - HS đọc đoạn 2. (Từ: Sáng nay ... không kẻ nào được giữ ta lại) - Câu hỏi: Quốc Toản nóng lòng gặp vua như thế nào? - Câu trả lời: Đợi từ sáng đến trưa, vẫn không được gặp, cậu bèn liều chết xô mấy người lính gác ngã chúi, xăm xăm xuống bến. 7/. Người làm đồ chơi. (SGK. TV2, tập 2 – trang 133) - HS đọc đoạn 1. (Từ: Bác Nhân ...đồ chơi của bác như thế nào) - Câu hỏi: Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác như thế nào? - Câu trả lời: Các bạn xúm đông lại, ngắm đồ chơi, tò mò xem bác nặn. 3 PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM Trường TH:……………………………………… Mật mã: Năm học: 2014 – 2015 Lớp: 2/…… Giám thị ký: Môn: Tiếng Việt 2 Họ và tên HS:………………………………………. ……………………………………………………………………………………................................................................ Điểm: Nhận xét: Giám khảo ký: Mật mã: Đọc thầm đoạn văn sau và làm bài tập: (3,5 điểm). Bài: Chuyện quả bầu Ngày xưa, có hai vợ chồng rất hiền lành, chăm chỉ. Một hôm đi rừng, họ bắt được một con dúi. Dúi xin tha mạng. Hai vợ chồng thương tình tha cho. Trước khi về rừng, Dúi nói: - Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp nơi. Ông bà hãy lấy khúc gỗ to, khoét rỗng ruột, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong và chui vào đó, hết hạn bảy ngày hãy ra Hai vợ chồng làm theo. Họ khuyên bà con trong bản cùng làm nhưng chẳng ai tin. Họ vừa chuẩn bị xong sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến. Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài đều chết chìm trong biển nước. Khúc gỗ nỗi như thuyền đã giúp hai vợ chồng thoát nạn. Khoanh chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi sau: Câu 1. Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng điều gì? A. Sắp có hạn hán kéo dài. B. Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt. 4 C. Cả hai câu trên đều đúng Câu 2. Hai vợ chồng vừa chuẩn bị xong điều gì xảy ra? A. Sấm chớp đùng đùng. B. Mây đen ùn ùn kéo đến. C. Cả hai câu trên đều đúng Câu 3. Hai vợ chồng làm thế nào để thoát nạn? A. Chuyển đến một làng khác để ở. B. Lấy khúc gỗ to, khoét rỗng ruột, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, chui vào đó. C. Làm một cái bè to bằng gỗ. Câu 4. Từ trái nghĩa với từ “ Vui ” là từ: A. Vẻ; B. nhộn; C. Thương D. Buồn; Câu 5. Từ “ chăm chỉ ” ghép được với từ nào sau: A. trốn học. ; B: học bài; C. nghỉ học; Câu 6. Bộ phận in đậm trong câu: “Chúng khoan khoái đớp bóng nước mưa” Trả lời cho câu hỏi nào: A. Vì sao? B. Như thế nào? C. Khi nào? Câu 7. Bộ phận in đậm trong câu “ Chủ nhật tới, cô giáo sẽ đưa cả lớp đi thăm vườn thú ”. Trả lời cho câu hỏi nào: A. Vì sao? B. Như thế nào? C. Khi nào? 5 Trường Tiểu học Minh Lương 3. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI NĂM – KHỐI 2 Năm học: 2014-2015 * ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: (3,5 điểm) * Trắc nghiệm: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu: Câu 1: ý B Câu 2: ý C Câu 3: ý B Câu 4: ý D Câu 5: ý B Câu 6: ý B Câu 7: ý C Ghi chú: Mỗi ý đúng được 0,5 điểm. 6


TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ ĐỨC BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM, LỚP 2 Họ và tên ................................ Năm học 2014 – 2015 MÔN: Toán, Thời gian: 40 phút Lớp 2....... ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN …………………………………………………………...………… Chữ kí của phụ huynh HS ……………………………………………………………………… I/ Phần trắc nghiệm: (6 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái có câu trả lời đúng nhất: Câu 1: (1 điểm) Số lớn nhất trong các số: 989; 199; 879; 950 là: A. 989 B. 199 C. 879 D. 950 Câu 2: (1 điểm) Kết quả của phép tính: 243 + 716 = ? A. 969 B. 959 C. 559. D. 569 Câu 3: (1 điểm) Số bị chia và số chia lần lượt là 36 và 4. Vậy thương là: A. 40 B. 32 C. 9 D.8 Câu 4: (1 điểm) Số liền sau của số lớn nhất có ba chữ số là: A. 100 B. 111 C. 999 D. 1000 C. 100m D. 1000m Câu 5: (1 điểm) 1km = …m? A. 10m B. 20m Câu 6: (1 điểm) Hình tứ giác bên có chu vi là: A.15cm C. 11cm B. 10cm D.12cm II/ Phần tự luận: (4 điểm) Câu 7: (2 điểm) Đặt tính rồi tính: 532 + 245 351+ 46 972 - 430 589 - 35 ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... Câu 8: (2 điểm). Lớp em có 32 bạn, cô giáo chia đều thành 4 tổ. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu bạn? Bài giải .......................................................................................................................................…….......... .......................................................................................................................................………….. .......................................................................................................................................…............... 2 HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI I/ Phần trắc nghiệm: (6 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái có câu trả lời đúng nhất: Câu 1: (1 điểm) Số lớn nhất trong các số: 989 ; 199 ; 879 ; 950 là: A. 989 Câu 2: (1 điểm) Kết quả của phép tính: 243 + 716 = ? B. 959 Câu 3: (1 điểm) Số bị chia và số chia lần lượt là 36 và 4. Vậy thương là: C. 9 Câu 4: (1 điểm) Số liền sau của số lớn nhất có ba chữ số là: D. 1000 Câu 5: (1 điểm) 1km = …m? D. 1000m Câu 6: (1 điểm) Hình tứ giác bên có chu vi là: A.15cm II/ Phần tự luận: (4 điểm) Câu 7: (2 điểm) Đặt tính rồi tính: 532 + 245 + 532 245 777 (0.5đ) 351+ 46 + 972 - 430 351 - 972 589 - 35 - 589 430 552 46 397 (0.5đ) 35 554 (0.5đ) (0.5đ) Câu 8: (2 điểm). Lớp em có 32 bạn, cô giáo chia đều thành 4 tổ. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu bạn? Bài giải Số bạn mỗi tổ có là: (0,5đ) 32 : 4 = 8 (bạn) (1đ) Đáp số: 8 bạn (0.5đ) 3

a/ Y – 36 = 27 b/ X + 32 = 18 + 45 ..................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................... THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO PHẦN NÀY Bài 3: (3 điểm) Nếu mẹ mua thêm cho Hoa 12 cái nhãn vở thì bạn Hoa có tất cả là 42 nhãn vở. Hỏi bạn Hoa có bao nhiêu nhãn vở ? ..................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... Bài 4: ( 2 điểm) Điền số? 2dm 8cm = .........cm 32cm = ........dm.........cm 9dm6cm = ..........cm 28 dm = .......dm .........cm Bài 5: (2 điểm) Một con thuyền đậu nổi trên sông, mũi thuyền cao hơn mặt nước 1m5dm. Hỏi nước sông dâng lên 2dm thì mũi thuyền cao hơn mặt nước bao nhiêu dm ? ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................. Bài 6: ( 2điểm) Trong hình vẽ dưới đây: a. Có …….. hình tam giác. b. Có ………hình tứ giác . -------------------------------------------------------- ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN- LỚP 2 Năm học : 2012 – 2013 --------------------------------I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 6 điểm) mỗi câu đúng đạt 1 điểm BÀI 1 2 3 4 5 6 A B B C D A B C D C II. BÀI TẬP TỰ LUẬN TỰ LUẬN ( 14 điểm) Bài 1: (2 điểm) Mỗi bài đúng tính 1 điểm a/ 6 + 7 + 4 = 6 + 4 + 7 (0,5) b/ 37 – 5 + 35 – 7 = 37 – 7 + 35 –5 (0,5) = 10 + 7 ( 0,25) = 30 + = 17( 0,25) = 60 30 ( 0,25) ( 0,25) Bài 2: ( 3 điểm) a/ Y – 36 = 27 b/ X + 32 = 18 + 45 Y = 27 + 36 ( 1 điểm) X + 32 = Y= X = 63 - 32 ( 0, 5 điểm) X = 31 ( 0,5 điểm) 63 ( 0, 5 điểm) 63 ( 0, 5 điểm) Bài 3: ( 3 điểm) Kết quả đúng , lời giải sai không tính điểm, kết quả sai lời giải đúng tính điểm lời giải Bài giải: Bạn Hoa có số nhãn vở là : ( 1 điểm) 42 – 12 = 30 ( Nhãn vở) ( 1 điểm) Đáp số: 30 Nhãn vở ( 1 điểm) Bài 4 : Đúng mỗi câu ghi 0,5 điểm 28cm 96cm 3dm 2cm 2dm 8cm Bài 5: (2điểm ) Khi nước sông dâng lên 2dm thì thuyền vẫn cao hơn mặt nước1m5dm. Đáp số; 1m5dm. Bài 6: ( 2 điểm) Trong hình vẽ dưới đây: a. Có : 6 hình tam giác. (1điểm) b. Có : 4 hình tứ giác . ( 1 điểm) Ghi không chính xác không ghi điểm --------------------------------------------------------