Câu 4: Nối mỗi đôi giầy đúng với chủ của nó. Phần 3: Tư duy logic Câu 5: Vẽ thêm một hình tròn để có hai hàng, mỗi hàng đều có 4 hình tròn. Phần 4: Trắc nghiệm Câu 1: Học sinh làm bài trong 30 giây Giáo viên hướng dẫn: Hãy quan sát 3 hình vẽ 3 lớp học ở câu 1 trong 10 giây. Cô giáo của Mai không mặc váy, Lớp của Mai không có chậu hoa. Hãy đánh dấu X vào ô trống cạnh lớp học của Mai. Câu 2: Học sinh làm bài trong 1 phút GV hướng dẫn: Hãy khoanh tròn vào hình bàn tay trái. Câu 3: Học sinh làm bài trong 1 phút, mỗi câu 30 giây GV hướng dẫn: Hãy tìm và gạch chéo hình không giống với hình còn lại. Câu 4: Học sinh làm bài trong 1 phút, mỗi câu 30 giây GV hướng dẫn: Quan sát các hình vẽ đã được sắp xếp theo qui luật. Chọn một ô thích hợp để nối vào vị trí dấu chấm. Câu 5: Học sinh làm bài trong 30 giây GV hướng dẫn: Quan sát hình vẽ. Chú khỉ (màu đen) được cắt ra từ ô hình nào? Hãy nối hình chú khỉ với ô hình đó. Câu 6: Học sinh làm bài trong 1 phút GV hướng dẫn: Vẽ thêm chấm tròn vào hình bên phải sao cho giống hệt hình bên trái. Kiểm tra khả năng kể chuyện Đề bài là dựa trên ba bức tranh cho trước, các em kể lại thành một câu chuyện thật "ngắn" và có ý nghĩa. Do các em học sinh đều chưa đọc thông viết thạo nên giáo viên sẽ chỉ tay vào từng bức tranh để học sinh hiểu hơn.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2014-2015 ĐỀ DỰ BỊ Môn: HOÁ HỌC – Lớp 12 GDTX Phần tự luận (Hướng dẫn chấm này gồm 04 trang) Câu Ý Nội dung Điểm 3,0 1 1. Có 8 PTHH, mỗi phương trình hóa viết đúng được 0,25 điểm. 2,0 2. Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O 0,5 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑ 0,25 2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2 ↓ 0,25 2 2,5 1. Dùng quỳ tím để thử, chất nào làm quỳ tím chuyển màu hồng là HCOOH. Chất còn lại là CH3CHO. 0,25 Dùng dung dịch AgNO3/ NH3 để thử, trường hợp có kết tủa Ag tạo ra là glucozơ. Trường hợp không hiện tượng là glixerol. → CH2OHCH[OH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3  CH2OHCH[OH]4COONH4 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3 to Dùng dung dịch Br2 để thử, trường hợp làm mất màu dung dịch Br2 là CH2= CH- COOH. Trường hợp không hiện tượng là CH3COOH. CH2= CH-COOH + Br2 → CH2Br-CHBr-COOH Dùng dung dịch NaOH để thử, trường hợp có kết tủa trắng không tan là dung dịch MgCl2. Trường hợp có kết tủa trắng tan được trong NaOH dư là dung dịch AlCl3 MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl 0,25 0,25 0,25 0,25 Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O 2 *Từ ancol etylic điều chế etilen, axit axetic,đietylete, etyl axetat, polibuta 1,3-đien. 0 H 2 SO4 dac ,170 C C2H5OH  C2H4 + H2O → C2H5OH + O2 men giÊm    → CH3COOH + H2O  0 H 2 SO4 dac ,140 C 2 C2H5OH  C2H5- O - C2H5 + H2O → CH3COOH + C2H5OH H2SO4 ®Æc t0 0,25 0,25 0,25 CH3COOC2H5 + H2O xt ,to 2 C2H5OH  CH2 = CH –CH = CH2 + 2H2O + H2 → 0 nCH2 = CH - CH = CH2  Xt , p → (- CH2 - CH = CH -CH2-)n  ,t 0,25 0,25 2,5 3 Công thức cấu tạo hai muối là : HCOONH4: amoni fomat CH3COONH4: Amoni axetat HCOONH3CH3: Metylamoni fomat Gọi số mol hai muối lần lượt là x và y. Các PTHH HCOONH4 + NaOH → HCOONa +NH3 +H2O x x x CH3COONH4 + NaOH → CH3COONa +NH3 +H2O y y y Ta có hệ phương trình 63x + 77y = 14 (1) x + y = 0,2 (2) Giải hệ có x = y = 0,1 % khối lượng của HCOONH4 = 0,1.63/14.100% = 45% % khối lượng của CH3COONH4 = 55% 4 2,0 1 Các PTHH: 1,0 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (1) FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O (2) 0,25 Dung dịch D chứa FeCl2 và HCl dư cho tác dụng với NaOH dư HCl + NaOH → NaCl + H2O (3) FeCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Fe(OH)2 ↓ (4) 0,25 Nung kết tủa to 4Fe(OH)2 + O2  2Fe2O3 + 4H2O (5) hoặc viết 2 PTHH → 2. 0,5 1,0đ Tính a. Từ (1) ⇒ Số mol Fe = Số mol H2 = 0,1 (mol) ⇒ mFe = 5,6g ⇒ Số mol FeO = (12,8 - 5,6) : 72 = 0,1 (mol) 0,25 Từ (1), (2) ⇒ ∑ số mol FeCl2 = nFe + nFeO = 0,2 (mol) Từ (1),(2),(4) và (5) 0,25 ⇒ Tổng số mol Fe2O3 thu được =1/2 số mol FeCl2 = 0,1 (mol) 0,25 ⇒ a = 0,1. 160 = 16(g) 0,25 Lưu ý: 1) Cách giải khác với đáp án mà đúng, được điểm tương đương 2) Về lí luận cũng như tính toán, từ chỗ sai trở đi sẽ không được điểm (đối với những phần liên quan) 3) Đối với phương trình hoá học nếu viết sai một công thức thì không cho điểm; nếu cân bằng sai hoặc điều kiện phản ứng sai thì được nửa số điểm của phương trình đó. 4) Điểm toàn bài là 0,25 x (với x là số nguyên là điểm của từng phần nhỏ).

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon (tỉ lệ số mol 1 : 1) có công thức đơn giản nhất khác nhau, thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O. Các chất trong X là A. hai ankađien. B. một anken và một ankin. C. hai anken. D. một ankan và một ankin. Câu 11: Cho từ từ từng giọt cho đến hết 100ml dung dịch H2SO4 1M vào bình chứa 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Hấp thụ toàn bộ lượng khí CO 2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 5,0. B. 15,0. C. 10,0. D. 12,5. Câu 12: Hoà tan hết hỗn hợp rắn gồm CaC 2, Al4C3 và Ca vào H2O thu được 3,36 lít hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 10. Dẫn X qua Ni đun nóng thu được hỗn hợp khí Y. Tiếp tục cho Y qua bình đựng nước brom dư thì có 0,784 lít hỗn hợp khí Z (tỉ khối hơi so với He bằng 6,5). Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng bình brom tăng là A. 3,91 gam. B. 1,35 gam. C. 2,09 gam. D. 3,45gam. Câu 13: Cho propan qua xúc tác ( ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C 3H8, C3H4, C3H6 và H2. Tỉ khối của X so với H2 bằng d. Nếu cho 6,16 lít X (đktc) vào dung dịch brom dư thấy có 24 gam brom phản ứng. Giá trị của d là A. 12. B. 8. C. 15. D. 10. 0 t Câu 14: Cho các phản ứng : NH4NO2  Khí X +..... → 0 t và NH4NO3  Khí Y +....... → Cho m gam Al tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng dư thu được dung dịch Z và 5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí (X,Y) có tỉ khối so với hiđro là 16. Cô cạn dung dịch Z thu được 8,3m gam muối khan. Giá trị của m là A. 32,57. B. 20,52. C. 32,68. D. 20,84. Câu 15: Cần trộn dung dịch X chứa NaOH 0,1M và Ba(OH) 2 0,2M với dung dịch Y chứa HCl 0,2M và H2SO4 0,1M theo tỉ lệ nào về thể tích để được dung dịch mới có pH = 13 ? A. 5:4. B. 5:3. C. 4:5. D. 3:2. Câu 16: Cho hỗn hợp X gồm axetilen và etan có tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 3 qua ống đựng Ni nung nóng ở nhiệt độ cao thu được một hỗn hợp Y gồm etan, etilen, axetilen và H 2. Tỷ khối của hỗn hợp Y đối với hiđro là 58/7. Nếu cho 0,7 mol hỗn hợp Y qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 đã phản ứng là A. 0,30. B. 0,40. C. 0,5. D. 0,25. Câu 17: Cho hình vẽ thí nghiệm dùng để phân tích hợp chất hữu cơ. Hợp chất hữu cơ Bông và CuSO4(khan) dd Ca(OH)2 Hãy cho biết thí nghiệm trên dùng để xác định nguyên tố nào trong hợp chất hữu cơ. A. Xác định C và S. B. Xác định C và H. C. Xác định H và Cl. D. Xác định C và N. Câu 18: Cho 0,03 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,08 mol KOH. Sau khi phản ứng hoàn toàn dung dịch thu được chứa: A. 0,05 mol KH2PO4 và 0,01 mol K3PO4. B. 0,06 mol K3PO4 và 0,01 mol KOH. C. 0,04 mol KH2PO4 và 0,02 mol K2HPO4. D. 0,03 mol K2HPO4 và 0,03 mol K3PO4. Câu 19: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe 2O3, CuO, MgO, FeO và Fe 3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 3,36 lít khí SO2 (đktc). Mặt khác nung m gam hỗn hợp X với khí CO dư ,t o thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Cho Z vào dd Ca(OH) 2 dư thu được 35 gam kết tủa. Cho chất rắn Y vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư thu được V lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là A. 33,6. B. 22,4. C. 44,8. D. 11,2. Trang 2/3 - Mã đề thi 485 Câu 20: Chất rắn X phản ứng với dung dịch HCl dư được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Y, ban đầu xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan, thu được dung dịch màu xanh thẫm. Chất X là A. Cu. B. Fe. C. CuS. D. CuO. ----------------------------------------------- Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học ----------Hết---------Họ và tên thí sinh:………………………Họ, tên chữ ký GT1:………………………………………........... Số báo danh:…………………………… Họ, tên chữ ký GT2:………………………………………........... Trang 3/3 - Mã đề thi 485

C. Khí X và khí R đều là nguyên nhân chính làm trái đất nóng dần lên. D. Kết tủa Y là chất thường được dùng trực tiếp như một công cụ rửa phèn cho đất. Câu 8: Cho vào bình kín một lượng N 2 và H2, khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng thấy nồng độ N2, H2 và NH3 lần lượt là: 2,5M ; 1,5M và 2M. Nồng độ của N2 và H2 ban đầu lần lượt là A. 4,5 và 4,5. B. 4,5 và 7,5. C. 3,5 và 5,5. D. 3,5 và 4,5. Câu 9: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm ( x mol Ca, y mol CaC 2 và z mol Al4C3) vào nước thì thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Biểu thức liên hệ giữa x,y, z là A. x + y = 4z. B. x + y = 8z. C. x + 2y = 8z. D. x + y = 2z. 2− 2− Câu 10: Có hai ion XY 3 và XY 4 có tổng số electron trong hai ion lần lượt là 42 và 50. Hạt nhân nguyên tử X và Y đều có số proton và nơtron bằng nhau. Nhận định nào dưới đây về X và Y không đúng ? A. X và Y thuộc cùng một nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp. B. Ở trạng thái đơn chất X có cả tính khử và tính oxi hóa. C. Ở trạng thái đơn chất Y có cả tính khử và tính oxi hóa. D. X và Y đều là phi kim. Câu 11: Cho 3 thí nghiệm, và ba đồ thị biểu diễn nồng độ ion Fe 3+ theo thời gian sau: (1) Cho từ từ dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Fe(NO3)2. (2) Cho bột sắt từ từ đến dư vào dd FeCl3. (3) cho từ từ AgNO3 vào dd FeCl3. Thí nghiệm ứng với đồ thị tương ứng là (a) (b) (c) Fe3+ Fe3+ 3+ Fe A. 1-b, 2-a, 3-c. B. 1-a, 2-b, 3-c. C. 1-c, 2-b, 3-a. D. 1-a, 2-c, 3-b. 1 − − Câu 12: Dung dịch chứa các ion: Ba 2+, K+, HSO 3 và NO 3 . Cho dung dịch X phản ứng với dung 2 1 dịch NaOH (dư), thu được 1,6275 gam kết tủa. Cho dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch 2 HCl (dư) sinh ra 0,28 lít SO2 (đktc). Mặt khác, nếu cho dung dịch X tác dụng với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 có pH = 13 thì thu được 500 ml dung dịch có pH (bỏ qua sự điện li của H2O) là A. 13. B. 12. C. 1. D. 2. Câu 13: Cho các thí nghiệm sau: ( 1) Cho C6H5OH dư vào dung dịch (NaOH + phenolphtalein). (2) Cho nước Cl2 vào dung dịch quỳ tím. (3) Sục etilen vào dung dịch KMnO4. (4) Cho dung dịch FeSO4 vào dung dịch chứa hỗn hợp KMnO4 và H2SO4. (5) Sục khí O3 vào dung dịch chứa hỗn hợp KI và hồ tinh bột. Số thí nghiệm xảy ra sự thay đổi màu sắc là A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. Câu 14: Cho dãy các chất: CH ≡ C – CH3, CH3 – C ≡ C - CH3, HCOOH, CH3COOH, CH2 = CHCHO, (CH3)2CO, C12H22O11 (saccarozơ), C6H12O6 (glucozơ), HCOOC2H5, CH3COOCH3. Số chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là A. 3. B. 6. C. 5. D. 4. Trang 2/4 - Mã đề thi 468 Câu 15: Hòa tan hết 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe 3O4 bằng dung dịch chứa 0,1 mol H 2SO4 và 0,5 mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol NO và a mol NO 2 (không còn sản phẩm khử nào khác). Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau - Phần một tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được 5,35 gam một chất kết tủa - Phần hai tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa . Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 20,62. B. 20,21. C. 41,24. D. 31,86. Câu 16: Cho các chất (1) KNO3, (2) Fe(NO3)2, (3) AgNO3 , (4) NH4NO3, (5) NH4Cl, (6) NH4HCO3, (7) NH4NO2. Số chất khi nhiệt phân xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là A. 7. B. 6. C. 5. D. 4. Câu 17: Cho các phản ứng hóa học sau: (1) FeS + HCl  Khí X → (2) (3) (4) (5) (6) (7) t0 KClO3  Khí Y → C2H5NH3NO3 + NaOH  Khí Z → t0 Cu + H2SO4(đặc)  Khí T → KMnO4 + HCl  Khí G → t0 Cu + HNO3(đặc)  Khí H → t0 NaCl(rắn) + H2SO4(đặc)  Khí E → Dãy gồm các khí đều tác dụng được với dung dịch NaOH là A. Y, Z, T, H, E . B. Z, T, G, H, E . C. X, T, G, H, E . D. X, Z, T, G, H . Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 6,84 gam hỗn hợp X gồm tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, saccarozơ cần vừa đủ 5,376 lít O2 (đktc) rồi hấp thụ hết sản phẩm vào 1 lít dung dịch Ba(OH) 2 0,2M, thu được kết tủa. Khối lượng sau phản ứng giảm m gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Giá trị của m là A. 31,52. B. 17,00. C. 32,76. D. 14,52. Câu 19: Cho các mệnh đề: (1) Anilin có tính bazơ yếu hơn etyl amin. (2) Tơ visco, tơ axetat đều là loại tơ bán tổng hợp. (3) Phenol có tính axit mạnh hơn axit axetic. (4) Nhựa novolac, amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh. (5) Stiren, toluen, isopren, buta-1,3-đien đều làm mất màu dung dịch nước brom. (6) các dung dịch peptit đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức chất có màu tím. Số mệnh đề đúng là A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 20: Hợp chất X chứa vòng benzen có công thức phân tử C 9H8O2. Biết X làm mất màu dung dịch Br2, tác dụng với NaHCO3. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là: A. 6. B. 4. C. 5. D. 3. ----------------------------------------------- ----------Hết---------Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Họ và tên thí sinh:………………………......Họ, tên chữ ký GT1:……………………………..…….. Số báo danh:……………………………........Họ, tên chữ ký GT2:…………………………….…….. Trang 3/4 - Mã đề thi 468 Đáp án Mã đề: 468 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 A B C D Trang 4/4 - Mã đề thi 468

6/ Có 25 quyển vở chia đều cho 5 bạn. Hỏi mỗi bạn có mấy quyển vở? a. 5 kg b. 6 kg c.4 kg d. 3 kg II. TỰ LUẬN: … (7điểm ). 1. Tính nhẩm: (1 đ) 6 x 4 = …. 6 x 3 = ….. 2. Tìm X: (1 đ) a/ X x 5 = 35 ................................. ................................. ................................. 3. Tính (1 đ) a) 3 × 7 + 25 = 27 : 3 = …… 28 : 4 = …… b/ X : 4 = 8 x 4 ............................................ ............................................. ............................................. b) 3 × 0 + 16 = 4.Hình vẽ bên có: (1 đ) a/ …….hình tam giác . b/ …….hình tứ giác . 5. Có 30 bông hoa cắm vào các bình, mỗi bình có 5 bông hoa. Hỏi cắm được tất cả mấy bình? (1 điểm) Bài giải …………………………………………………………….. …………………………………………………………….. ………………………………………………………………. 6. Cho tứ giác ABCD (như hình vẽ) (2 đ) a. Tính chu vi của hình tứ giác ABCD. b. Kẻ thêm 1 đoạn thẳng để được 1 hình tam giác và 2 hình tứ giác. (kẻ trực tiếp vào hình) Bài giải …………………………………………………………….. …………………………………………………………….. …………………………………………………………….. ĐÁP ÁN MÔN TOÁN . I. TRẮC NGHIỆM: 3 điểm . Mỗi câu đúng 0,5 điểm . 1.b 2. c 5.d 6. a 3. a: phút; b: giờ 4. b II. TỰ LUẬN:7 điểm Câu 1:(1 điểm) mỗi câu đúng 0,25 điểm . - Kết quả lần lượt là: 24 , 18 , 9 , 7 Câu 2: (1 điểm) mỗi câu đúng 0,5 điểm a./ X = 7 b/ X = 8 Câu 3. (1 điểm) a/ 46 b/ 16 Câu 4: (1 điểm) a/ Có 2 hình tam giác b/ Có 4 hình tứ giác . Câu 5. (1 điểm) Giải Cắm được số bình hoa là: 30 : 5 = 6 (bình ) Đáp số : 6 bình . Câu 6.(2 điểm ) Giải a/ Chu vi hình tứ giác là : 3 + 2 + 4 + 6 = 15 (cm ) Đáp số : 15 cm b/ Kẻ đúng yêu cầu (Vẽ đường thẳng từ B xuống DC hoặc vẽ từ điểm D xuống đoạn thẳng BC) THIẾT LẬP MA TRẬN HAI CHIỀU MÔN TOÁN . GIAI ĐOẠN GIỮA HỌC KỲ II . LỚP 2/6 Năm học : 2014– 2015 Nhận biết Cấp ND 1. Số và phép tính Vận dụng TL TNKQ TL Câu: 1 Số câu: 1 Sốđiểm:0, 5 Câu :1 Số câu: 1 Số điểm: 1 Câu: 2 Số câu: 1 Sốđiểm:0,5 Câu: 2 Số câu: 1 Sốđiểm:1 2. Đại lượng và các phép tính 3. Hình học 4. Giải toán có lời văn Tổng Cộng: Thông hiểu TNKQ TNKQ TL Câu: 3 Số câu: 1 Sốđiểm:1 Câu: 3 Số câu: 1 Số điểm: 0,5 Số câu: 2 Số điểm:1 Câu: 5 Số câu: 1 Số điểm: 1 Câu: 6 Số câu: 1 Sốđiểm:2 Câu: 5 Số câu: 1 Sốđiểm:1 Số câu: 2 Số câu:2 Sốđiểm:2 Sốđiểm:1 Số câu : 5 Số điểm :4 Số câu: 1 Số điểm: 0,5 Câu:4 Số câu: 1 Sốđiểm:1 Câu : 6 \Số câu: 1 Sốđiểm:0, 5 Cộng Số câu:2 Sốđiểm: 2 Số câu: 3 Số điểm: 4 Số câu : 2 Số điểm : 1.5 Số câu:1 Sốđiểm: 1 Số câu: 2 Sốđiểm: 3 Số câu: 12 Sốđiểm:10


Cõu 2: (1) in nhng t cũn thiu sau (Trn Cnh, nụng nghip, Lý Chiờu Hong, phũng th.) vo ch chm cho thớch hp. u nm 1226, nhng ngụi cho chng l , nh Trn c thnh lp. Nh Trn rt quan tõm n vic phỏt trin v t nc. Cõu 3: (2) Chin thng Bch ng cú ý ngha nh th no i vi nc ta? ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ B. PHN A L Cõu 1/ (2) Em hóy khoanh trũn ch cỏi trc nhng ý tr li ỳng cho tng cõu hi di õy: 1. t Tõy Nguyờn thun li cho vic trng cõy no sau õy: a. lỳa, rau ci. b. c phờ, tiờu. c. xoi, u , da. d. mớa, mỡ (sn). 2. Vỡ sao lỳa go c trng nhiu ng Bng Bc B. a. Nh ngi dõn cn cự, siờng nng. b. Khớ hu tt, t ai nhiu. c. t ai nhiu, ngi dõn ụng ỳc. d. Nh cú t phự sa mu m, ngun nc di do, ngi dõn cú kinh nghim. 3. ng Bng Bc B c bi p bi phự sa ca: a. Sụng Hng v sụng C. b. Sụng Hng v sụng Thỏi Bỡnh. c. Sụng Thỏi Bỡnh v sụng C. d. Sụng Cu Long v sụng ng Nai. 4. Ngi dõn sng ng bng Bc B ch yu l : a. Ngi Mụng. b. Ngi Thỏi. c. Ngi Kinh. d. Ngi Ty. Cõu 2: (1) in vo ch trng nhng t sau (Trõu, bũ, c phờ, ba dan, cao su) vo ch chm trong on vn bờn di. Trờn cỏc cao nguyờn Tõy Nguyờn cú nhng vựng t rng ln, c khai thỏc trng cõy cụng nghip lõu nm nh , h tiờu , , chố v cú nhiu ng c thun li cho vic chn nuụi , . Cõu 3 : (2) Vỡ sao núi H Ni l trung tõm chớnh tr, kinh t, vn húa, khoa hc hng u nc ta ?. .................................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................ ..................................................................................................................................................................

d) Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh ? A. Người đi rất đông. B. Đàn kiến đông đúc. C. Người đông như kiến Câu 2. Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau: Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt. Câu 3. Đặt dấu chấm hay dấu chấm hỏi vào cuối mỗi câu sau cho thích hợp: a) Ông tôi rất thích đọc báo b) Bạn An đã có nhiều cố gắng trong học tập c) Bao giờ lớp mình kiểm tra học kỳ d) Huy có thích học đàn không Câu 4: Tìm và ghi lại một câu theo mẫu “Ai thế nào?” trong bài. ............................................................................................................................................................... B.KIỂM TRA VIẾT: I. Chính tả : (5 điểm) Nhà rông ở Tây Nguyên (Tiếng Việt 3- tập 1- trang 63) (Giáo viên đọc cho học sinh viết từ “Gian đầu nhà rông ... dùng khi cúng tế.”) ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ II. Tập làm văn (5 điểm ) Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn để kể về quê hương em.. ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC: 2013-2014 Họ và tên:………………………….…… Lớp:…………. Số báo danh:……… Số phách:……….. ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Phòng GD&ĐT Kim Động Trường Tiểu học Toàn Thắng Số phách:……….. BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC: 2013-2014 Môn: Tiếng Việt –Lớp 3 Đọc Viết Thời gian: 90 phút Điểm chung GV chấm ĐỀ CHẴN A.KIỂM TRA ĐỌC: I.Đọc thành tiếng: (5 điểm) Có đề kèm theo. II.Đọc thầm và làm bài tập: (5 điểm) BÀI ĐỌC : CHUYỆN CỦA LOÀI KIẾN Xưa kia, loài kiến chưa sống thành đàn. Mỗi con ở lẻ một mình, tự đi kiếm ăn. Thấy kiến bé nhỏ, các loài thú thường bắt nạt. Bởi vậy, loài kiến chết dần chết mòn. Một con kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp diệt, nó bò đi khắp nơi, tìm những con kiến còn sót, bảo: - Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh. Nghe kiến đỏ nói phải, kiến ở lẻ bò theo. Đến một bụi cây lớn, kiến đỏ lại bảo: - Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà. Ta phải đào hang ở dưới đất mới được. Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang. Con khoét đất, con tha đất đi bỏ. Được ở hang rồi, kiến đỏ lại bảo đi tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành, khi mưa khi nắng đều có cái ăn. Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt. Theo TRUYỆN CỔ DÂN TỘC CHĂM Đọc thầm bài đọc trên và làm bài tập. Câu 1. Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau: Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt. Câu 2. Đặt dấu chấm hay dấu chấm hỏi vào cuối mỗi câu sau cho thích hợp: a.Bạn An đã có nhiều cố gắng trong học tập b.Bao giờ lớp mình kiểm tra học kỳ c.Huy có thích học đàn không d.Ông tôi rất thích đọc báo Câu 3: Tìm và ghi lại một câu theo mẫu “Ai thế nào?” trong bài. ............................................................................................................................................................... Câu 4: Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất. a) Ngày xưa, loài kiến sống như thế nào ? A. Sống theo đàn. B. Sống theo nhóm. C. Sống lẻ một mình. b) Kiến đỏ bảo những kiến khác làm gì ? A. Về ở chung, sống trên cây, dự trữ thức ăn. B. Về ở chung, đào hang, dự trữ thức ăn. C. Về ở chung, đào hang, kiếm ăn từng ngày. c) Vì sao họ hàng nhà kiến không để ai bắt nạt ? A. Vì họ hàng nhà kiến cần cù lao động. B. Vì họ hàng nhà kiến sống hiền lành, chăm chỉ. C. Vì họ hàng nhà kiến biết đoàn kết lại. d) Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh ? A.Đàn kiến đông đúc. B. Người đông như kiến C. Người đi rất đông. B.KIỂM TRA VIẾT: I. Chính tả : (5 điểm) Nhà rông ở Tây Nguyên (Tiếng Việt 3- tập 1- trang 63) (Giáo viên đọc cho học sinh viết từ “Gian đầu nhà rông ... dùng khi cúng tế.”) ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ II. Tập làm văn (5 điểm ) Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn để kể về quê hương em.. ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 3 A. Bài đọc: - Yêu cầu học sinh đọc thành tiếng một đoạn trong số các bài sau, trả lời một câu hỏi nội dung bài do giáo viên nêu. ( Thời gian cho mỗi học sinh không quá 2 phút) Bài 1: Nắng phương Nam (Tiếng Việt 3 – Tập 1/trang 94) * HS đọc đoạn 1. Câu hỏi: Nghe đọc thư Vân, các bạn nhỏ mong ước điều gì ? - Gợi ý trả lời: Các bạn nhỏ mong ước gửi cho Vân được ít nắng phương Nam. Bài 2: “ Vàm Cỏ Đông” (Tiếng Việt 3- Tập 1- Trang 106) * Đọc cả bài. Câu hỏi: Tác giả đã ví con sông quê mình với cái gì? - Gợi ý trả lời: Ví con sông như dòng sữa mẹ. Bài 3: “Hũ bạc của người cha” (Tiếng Việt 3- Tập 1- Trang 121) * Đọc đoạn 1+2 Câu hái: Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào? - Gợi ý trả lời: Ông lão muốn con trai là người siêng năng, chăm chỉ làm lụng, biết tự kiếm sống bằng chính sức lao động của mình. Bài 4: “Đôi bạn” (Tiếng Việt 3 – Tập 1 – Trang 130) * Đọc đoạn 1 Câu hỏi: Thành và Mến kết bạn vào dịp nào? Mến thấy thị xã có gì lạ? - Gợi ý: Thành và Mến kết bạn từ ngày còn nhỏ. Mến thấy ở thị xã có nhiều phố, phố nào cũng có nhiều nhà ngói san sát, cái cao, cái thấp, xe cộ đi lại nườm nượp, đèn diện lấp lánh ... Bài 5: “Về quê ngoại” ( Tiếng Việt 3- Tập 1- Trang 132) * Đọc cả bài. Câu hỏi: + Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Quê bạn nhỏ ở đâu? - Gợi ý trả lời: Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê, quê bạn nhỏ ở nông thôn.

c. Dáng bay của loại bướm nhỏ đen kịt được tác giả so sánh với hình ảnh gì? A. Màu nhung lụa. B. Đôi mắt to tròn, dữ tợn. C. Tàn than của những đám đốt nương. d. Loại bướm nào bay theo đàn líu ríu như hoa nắng? A. Con bướm quạ. B. Con xanh biết. C. Bướm trắng. Câu 2: Đặt một câu kể theo mẫu :Ai làm gì? rồi xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu em vừa đặt. ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Câu 3: Tìm một từ trái nghĩa với từ “Trung thực” rồi đặt câu với từ đó. ………………………………………………………………………………..……………………. ………………………………………………………………………………..……………………. ………………………………………………………………………..……………………………. Câu 4: Em hãy đặt một câu hỏi để thể hiện thái độ khen hoặc chê. ……………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………..…………………. …………………………………………………………………………..…………………………. B.KIỂM TRA VIẾT: I. Chính tả : (5 điểm) Văn hay chữ tốt (Nghe viết) (Tiếng Việt 4 - tập 1 - trang 129). Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn: “ Sáng sáng, ông cầm que ... là người văn hay chữ tốt”. ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ II. Tập làm văn (5 điểm ) Đề bài: Em hãy tả một đồ chơi hoặc một đồ dùng học tập của em mà em yêu thích. ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC: 2013-2014 Họ và tên:………………………….…… Lớp:…………. Số báo danh:……… Số phách:……….. ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Phòng GD&ĐT Kim Động Trường Tiểu học Toàn Thắng Số phách:……….. BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC: 2013-2014 Môn: Tiếng Việt –Lớp 4 Đọc Viết Thời gian: 90 phút Điểm chung GV chấm ĐỀ CHẴN A.KIỂM TRA ĐỌC: I.Đọc thành tiếng: (5 điểm) Có đề kèm theo. II.Đọc thầm và làm bài tập: (5điểm) BÀI ĐỌC: NHỮNG CÁNH BƯỚM BÊN BỜ SÔNG Ngoài giờ học, chúng tôi tha thẩn ở bờ sông bắt bướm. Chao ôi, những con bướm đủ hình dáng, đủ sắc màu. Con xanh biết pha đen như nhung bay nhanh loang loáng. Con vàng sẫm, nhiều hình mặt nguyệt, ven cánh có răng cưa, lượn lờ đờ như trôi trong nắng. Con bướm quạ to bằng hai bàn tay người lớn, màu nâu xỉn, có hình đôi mắt tròn, vẽ dữ tợn. Bướm trắng bay theo đàn líu ríu như hoa nắng. Loại bướm nhỏ đen kịt, là là theo chiều gió, hệt như tàn than của những đám đốt nương. Còn lũ bướm vàng tươi xinh xinh của những vườn rau thì rụt rè, nhút nhát, chẳng bao giờ dám bay ra đến bờ sông. Chúng cứ quấn quýt quanh màu vàng hoa cải và quanh những con đông tây xanh mọng nằm chờ đến lượt mình được hoá bướm vàng. Đọc thầm bài đọc trên và làm bài tập. Câu 1: Đặt một câu kể theo mẫu :Ai làm gì? rồi xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu em vừa đặt. ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… Câu 2: Tìm một từ trái nghĩa với từ “Trung thực” rồi đặt câu với từ đó. ………………………………………………………………………………..……………………. ………………………………………………………………………………..……………………. ………………………………………………………………………..……………………………. Câu 3: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng: a. Ngoài giờ học, các bạn nhỏ trong bài bắt bướm ở đâu? A. Trên nương B. Bờ sông C. Vườn rau b. Để tả màu sắc của các con bướm, tác giả đã dùng: A. Trắng, xanh, đỏ, vàng, đen, nâu. B. Trắng, xanh, vàng, đen. C. Trắng, vàng, nâu, xanh, đen. c. Dáng bay của loại bướm nhỏ đen kịt được tác giả so sánh với hình ảnh gì? A. Tàn than của những đám đốt nương. B. Màu nhung lụa. C. Đôi mắt to tròn, dữ tợn. d. Loại bướm nào bay theo đàn líu ríu như hoa nắng? A. Bướm trắng. B. Con bướm quạ. C. Con xanh biết. Câu 4: Em hãy đặt một câu hỏi để thể hiện thái độ khen hoặc chê. ……………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………..…………………. …………………………………………………………………………..…………………………. B.KIỂM TRA VIẾT: I. Chính tả : (5 điểm) Văn hay chữ tốt (Nghe viết) (Tiếng Việt 4 - tập 1 - trang 129). Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn: “ Sáng sáng, ông cầm que ... là người văn hay chữ tốt”. ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ II. Tập làm văn (5 điểm ) Đề bài: Em hãy tả một đồ chơi hoặc một đồ dùng học tập của em mà em yêu thích. ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ ǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ ǯǯǯ ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 4 A. Bài đọc: - Yêu cầu học sinh đọc thành tiếng một đoạn trong số các bài sau, trả lời một câu hỏi nội dung bài do giáo viên nêu: (có thể câu hỏi khác phù hợp nội dung đoạn vừa đọc) 1. Thưa chuyện với mẹ (TV 4 tập 1 trang 85)

.................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................. Bài 4 Viết số lẻ bé nhất có ba chữ số . ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Điểm Trường TH số 2 Sơn Thành Đông Họ và tên: ………………………................ Lớp: 3….. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 ĐIỂM) Bài 1. Số 144 đọc là: KHẢO SÁT ĐẦULời phê- NH: 2012 - 2013 NĂM Môn: TOÁN Thời gian: 40 phút ( Đề chẵn) A. Mười bốn bốn B. Một bốn mươi bốn C. Một trăm bốn mươi bốn D. Một bốn bốn Bài 2. 5 dm = ............. cm Số được điền vào chỗ chấm là: A. 20 B. 10 C. 50 D. 4 Bài 3 Lớp của bạn An có 30 bạn, cô chia đều lớp thành 6 nhóm. Vậy số bạn trong 1 nhóm là: A. 4 bạn B. 5 bạn C. 6 bạn D. 7 bạn Bài 4 Trên hình vẽ có mấy đoạn thẳng? M N P Q A. 3 đoạn thẳng C. 5 đoạn thẳng B. 4 đoạn thẳng D. 6 đoạn thẳng II. PHẦN TỰ LUẬN (6 ĐIỂM) Bài 1 Đặt tính rồi tính 74 + 69 82 – 25 425 + 127 432 – 215 Bài 2 Tìm X X – 145 = 344 X + 125 = 256 Bài 3 Một cửa hàng buổi sáng bán được 627 kg gạo, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 153 kg gạo. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu kg gạo? Bài làm .................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................................................................................. Bài 4 Viết số lẻ bé nhất có ba chữ số . ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Đáp án Toán khối 3 PHẦN MỘT (4 ĐIỂM) Câu 1 đến câu 4 đúng mỗi câu ghi 1 điểm PHẦN HAI (6 ĐIỂM) Câu 1. (2 điểm) Đặt tính và tính đúng mỗi bài cho 0.5 Câu 2. (1 điểm) đúng mỗi bài ghi 0,5 điểm X – 125 = 344 X + 125 = 266 X = 344 + 125 ( 0.25 ) X = 266 – 125 ( 0.25) X = 467 ( 0.25) X = 141 ( 0.25) Bài 3 (2 điểm) Buổi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là: o.5 627 – 143 = 484( lít) 1 Đáp số: 464 lít xăng o.5 Bài 4 1 điểm Số 101 ----------------------------------------------------------------------------- Điểm Trường TH số 2 Sơn Thành Đông Họ và tên: ………………………................ Lớp: 3….. KHẢO SÁT ĐẦULời phê- NH: 2012 - 2013 NĂM Môn: TIẾNG VIỆT Thời gian: 50 phút I. PHẦN ĐỌC HIỂU: (4 điểm) – 15 phút * Đọc thầm bài: Cô gái đẹp và hạt gạo Ngày xưa, ở một làng Ê-đê có cô Hơ Bia xinh đẹp nhưng rất lười biếng. Cô lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy cơm hỏi: - Cô đẹp là nhờ cơm gạo, sao cô khinh rẻ chúng tôi thế? Hơ Bia giận dữ quát: - Tao đẹp là do công mẹ công cha chứ đâu thèm nhờ đến các ngươi. Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng. Hôm sau, biết thóc gạo giận mình bỏ đi. Hơ Bia ân hận lắm. Không có cái ăn, Hơ Bia phải đi đào củ, trồng bắp từ mùa này qua mùa khác, da đen sạm. Thấy Hơ Bia đã nhận ra lỗi của mình và biết chăm làm, thóc gạo lại rủ nhau kéo về. Từ đó, Hơ Bia càng biết quý thóc gạo, càng chăm làm và xinh đẹp hơn xưa. Theo truyện cổ Ê - đê • Dựa vào nội dung bài: “Cô gái đẹp và hạt gạo”. Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau: Câu 1: (1điểm) Vì sao thóc gạo bỏ Hơ Bia đi vào rừng? a. Vì thóc gạo thích đi chơi. b.Vì Hơ Bia đuổi thóc gạo đi. c.Vì Hơ Bia khinh rẻ thóc gạo. Câu 2: (1điểm) Vì sao thóc gạo lại rủ nhau về với Hơ Bia? a.Vì Hơ Bia không có gì để ăn. b.Vì Hơ Bia đã biết lỗi và chăm làm. c.Vì thóc gạo nhớ Hơ Bia. Câu 3: (1điểm) Từ trái nghĩa với từ “lười biếng” là: a.Lười nhác. b.Nhanh nhẹn. c.Chăm chỉ. Câu 4: (1điểm) Bộ phận in đậm trong câu “Đêm khuya, chúng bỏ cả vào rừng.” trả lời cho câu hỏi nào? a.Là gì? b.Làm gì? c.Như thế nào? PHẦN HAI 1. Chính tả: ( 5 điểm) bài: Cậu bé thông minh Viết đầu bài và đoạn : Ngày xưa,………..cả vùng lo sợ. ………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………............................................................................................................................................................................................... ………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………………………

Quê hương em đang đổi mới từng ngày. Hãy viết một bức thư cho bạn để thông báo về những đổi mới trên quê hương. —————– Hết —————– HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 3 Câu 1: (4 điểm) Những từ cùng nghĩa với từ Tổ quốc: a, giang sơn. b, đất nước. c, nước. nước non. Câu 2: (4 điểm) a, Đặt câu hỏi: - Ai đang tưới rau ngoài vườn ? - Mấy cậu học trò như thế nào ? - Trần Quốc Khái quê ở đâu ? b, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng…. là những thành phố lớn ở nước ta. Bài 3: (4 điểm) - Những sự vật nào được so sánh với nhau: Quả dừa – đàn lợn ; Tàu dừa – chiếc lược. + Quả dừa giống đàn lợn con nằm chen chúc với nhau trong lòng mẹ. + Tàu lá dừa có những kẽ lá xẻ đều như những chiếc răng lược chải vào mái tóc. Bài 4: Tập làm văn ( 8 điểm) Bài văn đảm bảo cấu trúc bức thư; diễn đạt rõ ràng; không sai lỗi chính tả. - Lí do viết thư. - Nội dung bức thư: + Sự đổi mới đang diễn ra trên quê hương như thế nào? có thêm những gì mới? cảm nghĩ của em. + Cuộc sống, sinh hoạt trên quê hương có những nét gì thay đổi so với trước đây? Em nghĩ gì về sự đổi mới đó? - Kết thư: Lời chúc, Lời chào…

………………………………………………………………………………………………………… ……..………………………………………………………..…………… ………………………………………………………………………………………………………… ……..………………………………………………………..…………… Bài 6: (2 điểm) a) Tính chu vi tam giác có độ dài các cạnh là 32cm, 40cm, 25cm. Bài giải …………………………………………………………………………………………………… …….……………………………………………………………………………………………… ……….…………………………………………………………………………………………… b) Có 36 học sinh xếp thành 4 hàng. Hỏi mỗi hàng có mấy học sinh? Bài giải …………………………………………………………………………………………………… …….……………………………………………………………………………………………… ……….…………………………………………………………………………………………… Bài 7: Xem lịch (1 điểm) Thứ hai Thứ ba Thứ 4 Thứ 5 7 Thứ 6 Thứ 7 Chủ nhật 2 3 4 5 6 7 9 10 11 12 13 14 16 17 18 19 20 21 2012 23 24 25 26 27 28 30 31 Xem tờ lịch trên rồi viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm: - Tháng 7 năm 2012 có …….. ngày - Các ngày chủ nhật của tháng là các ngày: …………….. - Ngày 18 tháng 7 năm 2012 là thứ ………….. - Thứ ba tuần này là 10 tháng 7. Thứ ba tuần trước là ngày: ………. Bài 8: (1 điểm) a/ Đọc các số sau: - 205:………………………………………. - 536:……………………………………….. b/ Viết các số sau: - Năm trăm ba mươi:……………………… - Một trăm hai mươi lăm:………………… 1 8 15 22 29 HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM MƠN TỐN 3 KSCL ĐẦU NĂM 2012-2013 (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ơ trống. a) Số liền sau của 521 là 522 Đ (0,25 điểm) b) Số liền sau của 834 là 833 S (0,25 điểm) c) Số liền trước của 660 là 661 S (0,25 điểm) d) Số liền trước của 700 là 699 Đ (0,25 điểm) 1. 2. Viết đúng các số theo thứ tự từ lớn đến bé được 0,5 điểm. 3. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: (1 điểm) a) Trong hình bên có: Số hình tam giác là: C. 5 b) Trong hình bên có: Số hình chữ nhật là là: B. 3 4. Tính nhẩm đúng mỗi phép tính được 0,25 điểm 5. Đặt tính và tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm 6. Lời giải đúng được 0,25 điểm; phép tính đúng được 0,5 điểm, đáp số đúng được 0,25 điểm. 7. Điền đúng mỗi chỗ chấm được 0,25 điểm. 8. Đọc hoặc viết đúng mỗi số được 0,25 điểm. TRƯỜNG TH PHƯỚC LONG 1 KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM 2012 - 2013 Lớp: 3 …. Mơn: TIẾNG VIỆT LỚP 3 Họ và tên HS: ………………………… Thời gian làm bài: 45 phút Điểm: …………. (Khơng tính thời gian giao đề) Ngày 6 tháng 9 năm 2012 1. Chính tả – 15 phút (5 điểm): GV đọc cho HS viết chính tả (nghe – viết) Bóp nát quả cam Thấy giặc âm mưu chiếm nước ta, Quốc Toản liều chết gặp vua xin đánh. Vua thấy Quốc Toản còn nhỏ đã biết lo cho nước nên tha tội và thưởng cho quả cam. Quốc Toản ấm ức vì bị xem như trẻ con, lại căm giận lũ giặc, nên nghiến răng, xiết chặt bàn tay, làm nát quả cam q. 2. Tập làm văn – 30 phút (5 điểm): Đề bài: Hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 câu) kể về một người thân của em (bố, mẹ, chú, dì...). Gợi ý: Câu 1) Bố (mẹ, chú, dì,…) của em làm nghề gì? Câu 2) Hằng ngày, bố (mẹ, chú, dì,…) làm những việc gì? Câu 3) Những việc ấy có ích như thế nào? HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KSCL MƠN Tiếng Việt 3 1. Chính tả: - Bài viết khơng mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn – 5 điểm. - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, khơng viết hoa đúng quy định) –> trừ 0,5 điểm - Nếu chữ viết khơng rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn … – trừ 1 điểm tồn bài. 2. Tập làm văn: - HS viết được 5 câu, câu văn dùng từ đúng, khơng sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ – 5 điểm - Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1- 0,5

Diện tích: S = (a x h) : 2 (a : cạnh đáy) Chiều cao: h = (S x 2) : a (h : chiều cao) Cạnh đáy: a = (S x 2) : h 6/ HÌNH TAM GIÁC VUÔNG: Diện tích: S = (a x a) : 2 7/ HÌNH THANG: Diện tích: S = (a + b) x h : 2 (a & b: cạnh đáy) Chiều cao: h = (S x 2) : a (h : chiều cao) Cạnh đáy: a = (S x 2) : h 8/ HÌNH THANG VUÔNG: Có một cạnh bên vuông góc với hai đáy, cạnh bên đó chính là chiều cao hình thang vuông. Khi tính diện tích hình thang vuông ta tính như cách tìm hình thang. (theo công thức) 9/ HÌNH TRÒN: Bán kính hình tròn: r = d : 2 hoặc r = C : 2 : 3,14 Đường kính hình tròn: d = r x 2 hoặc d = C : 3,14 Chu vi hình tròn: C = r x 2 x 3,14 hoặc C = d x 3,14 Diện tích hình tròn: C = r x r x 3,14 Tìm diện tích thành giếng: Tìm diện tích miệng giếng: S = r x r x 3,14 Bán kính hình tròn lớn = bán kính hình tròn nhỏ + chiều rộng thành giếng Diện tích hình tròn lớn: S = r x r x 3,14 Tìm diện tích thành giếng = diện tích hình tròn lớn - diện tích hình tròn nhỏ 10/ HÌNH HỘP CHỮ NHẬT: * Diện tích xung quanh: Sxq = Pđáy x h * Chu vi đáy: Pđáy = Sxq : h * Chiều cao: h = Pđáy x Sxq - Nếu đáy của hình hộp chữ nhật là hình chữ nhật thì: Pđáy = (a + b) x 2 - Nếu đáy của hình hộp chữ nhật là hình vuông thì: Pđáy = a x 4 * Diện tích toàn phần: Stp = Sxq + S2đáy Sđáy = a x b * Thể tích: V = a x b x c - Muốn tìm chiều cao cả hồ nước (bể nước) h = v : Sđáy - Muốn tìm diện tích đáy của hồ nước (bể nước) Sđáy = v : h - Muốn tìm chiều cao mặt nước đang có trong hồ ta lấy thể tích nước đang có trong hồ (m3) chia cho diện tích đáy hồ (m2) h = v : Sđáyhồ - Muốn tìm chiều cao mặt nước cách miệng hồ (bể) (hay còn gọi là chiều cao phần hồ trống) + Bước 1: Ta tìm chiều cao mặt nước đang có trong hồ. + Bước 2: Lấy chiều cao cả cái hồ trừ đi chiều cao mặt nước đang có trong hồ * Diện tích quét vôi: - Bước 1 : Chu vi đáy căn phòng. - Bước 2: Diện tích bốn bức tường (Sxq) - Bước 3: Diện tích trần nhà (S = a x b) - Bước 4: Diện tích bốn bức tường (Sxq) và trần nhà - Bước 5: Diện tích các cửa (nếu có) - Bước 6: Diện tích quét vôi = diện tích bốn bức tường và trần – diện tích các cửa. 11/ HÌNH LẬP PHƯƠNG: * Diện tích xung quanh: Sxq = (a x a) x 4 * Cạnh: (a x a) = Sxq : 4 * Diện tích toàn phần: Stp = (a x a) x 6 * Cạnh: (a x a) = Stp : 6

5. Một ô tô đi từ tỉnh A lúc 7 giờ và đến tỉnh B lúc 11 giờ 15 phút. Ô tô đi với vận tốc 52 km/giờ và nghỉ dọc đường mất 15 phút. Tính độ dài quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B. (2 điểm) ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. 6. Một xí nghiệp may 12 bộ quần áo hết 45 mét vải. Hỏi để may 38 bộ quần áo như thế thì cần bao nhiêu mét vải? (2 điểm) ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ĐÁP ÁN MÔN TOÁN Câu 1: (1 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm. Kết quả là: 2,4 giờ > 2 giờ 4 phút 3 giờ 4 > 0,7 giờ 1,5 giờ = 90 phút 135 giây < 2phút 30 giây. Câu 2. (2 điểm) Khoanh đúng mỗi ý được 0,5 điểm; kết quả là: a/ C b/ B c/ A d/ B Câu 3: (1 điểm) Điền đúng mỗi ý được 0,25 điểm, kết quả như sau: a. 9 km 62m = 9,062 km b. 42 m2 5dm2 = 42,05 m2 c. 45 kg 248 g = 45,248 kg d. 87 dm3 = 0,087 m3 Câu 4. (2 điểm) Đặt tính và tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm. Kết quả là: a. 976,47 b. 1,794 c. 171,266 d. 316 Câu 5. (2 điểm) Bài giải Thời gian ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B là: 11 giờ 15 phút – 7 giờ = 4 giờ 15 phút (0,25 điểm) Thời gian ô tô chạy trên cả quãng đường: 4 giờ 15 phút – 15 = 4 giờ (0,75 điểm) Độ dài quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B là: 52 × 4 = 208 (km) (0,75 điểm) Đáp số: 208 km (0,25 điểm) Câu 6: May một bộ quần áo cần số mét vải 45m : 12 = 3.75 (m) ( 0.75 điểm) Để may 38 bộ quần áo như thế cần số mét vải là: 3.75 x 38 = 142.5 (m) (1 điểm) Đáp số: 142.5 mét (0.25 điểm)

………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………. ……………………… II. Địa lí: Khoanh vào chữ cái đặt trước ý đúng cho mỗi câu sau. Câu 1. Phần đất liền nước ta giáp với các nước. A. Trung Quốc, Lào, Thái Lan. B. Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia. C. Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia. D. Trung Quốc, Thái Lan, Cam-pu-chia. Câu 2. Đặc điểm của khí hậu nước ta là. A. Nhiệt độ cao, gió mưa thay đổi theo mùa. mùa. C. NhIệt độ thấp, gió và mưa thay đổi theo D. Nhiệt độ cao, gió mưa không thay đổi theo mùa. B. Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa. Câu 3. Hãy nối tên Châu lục (cột A) với các thông tin (cột B) Sao cho phù hợp. Cột A Cột B 1. Châu Phi a. Là châu lục lạnh nhất thế giới và không có dân cư. 2. Châu Nam Cực b. Có đường xích đạo chạy ngang qua châu lục. Khí hâu nóng và khô. Dân cư chủ yếu là người da đen. 3. Châu Mỹ c. Khí hậu khô hạn, phần lớn diện tích là hoang mạc và xa van, động vật nhiều loài thú có túi. 4. Châu Đại Dương d. Thuộc tây bán cầu, thiên nhiên đa dạng phong phú. Có rừng rậm A-ma-rôn nổi tiếng thế giới. Câu 4. Vì sao khu vực Đông Nam Á lại sản xuất được nhiều lúa gạo ? ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… ……………………...............

B/ PHẦN II: MÔN ĐỊA LÍ Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng .(Từ câu 1 đến câu 2) Câu 1: Châu lục nào có số dân đông nhất thế giới: A. Châu Âu C. Châu Phi B. Châu Á D. Châu Mĩ Câu 2: Châu Phi là châu lục: A. Có nhiều đồng bằng rộng lớn màu mỡ B. Có nền kinh tế chậm phát triển . C. Có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa . D. Xuất khẩu nhiều lương thực thực phẩm . Câu 3: Dân cư Châu Á tập trung đông đúc ở những vùng nào? Tại sao? Câu 4: Vì sao Châu Phi có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới? Trường Tiểu học Quảng Minh A Đề thi kiểm tra cuối kì II. Họ và tên:…………………………… Môn: Lịch sử và Địa lý Học sinh lớp: 5… Chữ ký giám thị GT 1: Năm học: 2014-2015 Thời gian: ……….......... Điểm Nhận xét GT 2: Chữ ký giám khảo GK 1: GK 2: ĐỀ 2 A/ PHẦN I: MÔN LỊCH SỬ Câu 1: Đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống . Hiệp định Pa-ri được ký kết vào thời gian : a.  21/7/1954. b. 27/1/ 1973 c. 30/4/1975 Câu 2: Khoanh tròn vào ý trước câu trả lời đúng nhất. Đường Trường Sơn còn có tên gọi khác là: A. Đường Hồ Chí Minh trên biển. B. Đường số 1. C. Đường Hồ Chí Minh. Câu 3: Tại sao nói: Ngày 30/4/1975 là mốc quan trọng trong lịch sử của dân tộc ta? Câu 4: Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì? B/ PHẦN II:MÔN ĐỊA LÍ Câu 1: Đúng ghi Đ sai ghi S vào ô trống . Đa số dân cư châu Á là: a. Da vàng b. Da trắng c. Da đen Câu 2: Đánh dấu X vào  trước câu trả lời đúng . Đường xích đạo đi ngang qua phần nào của châu Phi: a. Bắc Phi b. Giữa Châu Phi c. Nam Phi Câu 3: Vì sao Châu Phi có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới? Câu 4: Dân cư Châu Á tập trung đông đúc ở những vùng nào? Tại sao? ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM - ĐỀ 1 LỊCH SỬ Câu 1: C (0,5 điểm) Câu 2: C (0,5 điểm) Câu 3: Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì? (2 điểm) Trả lời: Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho chiến trường miền Nam về sức người, vũ khí, lương thực... góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam. Câu 4: Tại sao nói: Ngày 30/4/1975 là mốc quan trọng trong lịch sử dân tộc ta? (2 điểm) Trả lời: Vì ngày 30/4/1975 quân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. Đất nước được thống nhất và độc lập, non sông thu về một mối, Bắc Nam sum họp một nhà. ĐỊA LÍ Câu 1: B (0,5 điểm) Câu 2: B (0,5 điểm) Câu 3: Dân cư Châu Á tập trung đông đúc ở những vùng nào? Tại sao? (2 điểm) Trả lời: Dân cư Châu Á tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ. Vì ở đó có khí hậu tốt, đất đai màu mỡ, thuận lợi cho việc làm ăn sinh sống của họ. Câu 4: Vì sao Châu Phi có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới?(2 điểm) Trả lời: Châu Phi có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới vì: Châu Phi có địa hình tương đối cao, toàn bộ châu lục được coi như một cao nguyên khổng lồ và lại nằm trong vành đai nhiệt đới, diện tích rộng lớn, không có biển ăn sâu vào đất liền nên châu Phi có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM - ĐỀ 2 LỊCH SỬ Câu 1: B (0,5 điểm) Câu 2: C (0,5 điểm) Câu 3: Tại sao nói: Ngày 30/4/1975 là mốc quan trọng trong lịch sử dân tộc ta? (2 điểm) Trả lời: Vì ngày 30/4/1975 quân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. Đất nước được thống nhất và độc lập, non sông thu về một mối, Bắc Nam sum họp một nhà. Câu 4. Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì? (2 điểm) Trả lời: Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho chiến trường miền Nam về sức người, vũ khí, lương thực... góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam. ĐỊA LÝ

..................................... ................................ ..................................... ............................... Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (1 điểm) a) 0,5 m = ..................cm b) 0,08 tấn = ............... kg c) 7,268 m2 = .............. dm2 d) 3 phút 40 giây = ............. giây Bài 5: (2 điểm) Một ô tô đi trong 0,75 giờ với vận tốc 60 km/ giờ. Tính quãng đường đi được của ô tô. Bài giải: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ĐÁP ÁN BÀI KT TOÁN I. Trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: C Câu 2: D Câu 3: A II. Tự luận: (7 điểm) Bài 1: Đặt tính rồi tính (2 điểm) Mỗi phép tính đúng ghi 0,5 điểm Bài 2: Tìm x: (1 điểm) Mỗi phép tính đúng ghi 0,5 điểm Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất: (1 điểm) Mỗi phép tính đúng ghi 0,5 điểm Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (1 điểm) Viết đúng số mỗi chỗ chấm ghi 0,25 điểm Bài 5: (2 điểm) - Câu lời giải đúng ghi 0,5 điểm - Phép tính đúng ghi 1 điểm - Đáp số đúng ghi 0,5 điểm

B. Cánh hoa và bao phấn. C. Nhụy và nhị. D. Cả 3 ý trên. Câu 7: Ở giai đoạn nào của quá trình phát triển, bướm cải gây thiệt hại nhất? A. Trứng. B. Sâu. C. Nhộng. D. Bướm. Câu 8: Để diệt ruồi và gián , người ta sử dụng biện pháp nào? A. Giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở, chuồng trại chăn nuôi. B. Giữ vệ sinh nhà ở, nhà bếp, nhà vệ sinh. C. Phun thuốc diệt ruồi và gián. D. Thực hiện tất cả các việc trên. Câu 9: Hổ thường sinh sản vào mùa nào? A. Mùa xuân và mùa hạ B. Mùa đông và mùa xuân. C. Mùa thu và mùa đông D. Mùa hạ và mùa thu. Câu 10: Môi trường tự nhiên đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống con người? A. Cung cấp thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở,… B. Cung cấp các tài nguyên thiên nhiên để con người sử dụng trong đời sống sản xuất. C. Là nơi tiếp nhận các chất thải trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất và trong các hoạt động khác của con người. D. Tất cả các ý trên. PHẦN HAI: (5 điểm) Câu 1: Một số biện pháp cần làm để góp phần bảo vệ môi trường? .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. Câu 2: Chúng ta nên sử dụng tài nguyên trên Trái Đất như thế nào? Vì sao? .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ĐÁP ÁN – CÁCH CHẤM ĐIỂM MÔN KHOA HỌC PHẦN MỘT: (5 điểm) Khoanh vào ý đúng của mỗi câu được 0,5 điểm. Khoanh 2, 3 ý trong một câu thì không ghi điểm. Kết quả đúng: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Ý đúng C B A B D C B D A D PHẦN HAI: (5 điểm) Câu 1(2,5đ): Một số biện pháp cần làm để góp phần bảo vệ môi trường: (Mỗi ý đúng được 0,5 điểm) 1. Trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc. 2. Luôn nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, thường xuyên dọn dẹp cho môI trường sạch sẽ. 3. Làm ruộng bậc thang để chống việc rửa trôi đất. 4. Dùng các loại côn trùng để tiêu diệt các loại sâu bệnh 5. Xử lí các chất thải trước khi thải ra môi trường Câu 2(2,5đ): - Chúng ta phải sử dụng tài nguyên có kế hoạch, đúng mục đích, khai thác hợp lí và tiết kiệm. (1,5 điểm) - Vì tài nguyên có hạn nên không khai thác đúng thì sẽ bị cạn kiệt. (1điểm)

b. Năng lượng nước chảy . c. Năng lượng từ than đá, xăng dầu … Câu 7. Hậu quả của việc phá rừng là: a. Khí hậu bị thay đổi. Đất đai bạc màu. b. Động, thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tiêu diệt. c. Cả 2 ý trên Câu 8. Bạn đồng ý với ý kiến nào dưới đây? a. Tài nguyên trên Trái đất là vô tận, con người cứ việc sử dụng thoải mái. b. Tài nguyên trên Trái đất là có hạn nên con người phải sử dụng có kế hoạch và tiết kiệm. c. Tài nguyên thiên nhiên hết đi sẽ tự có lại nên con người cứ sử dụng và khai thác . II. PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm) Câu 1 (3 điểm) Theo em, môi trường tự nhiên có vai trò như thế nào đối với đời sống con người? ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ Câu 2 (3 điểm) Nêu các nguyên nhân khiến rừng bị tàn phá? Em cần làm gì để bảo vệ rừng? ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................ ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN KHOA HỌC I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm Câu 1 - ý b Câu 2 - ý c Câu 3 - ý a Câu 4 - ý c Câu 5 - ý a Câu 6 - ý c Câu 7 - ý c Câu 8 - ý b II.PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm) Câu 1 (3 điểm) Theo em, môi trường tự nhiên có vai trò như thế nào đối với đời sống con người ? Vai trò của môi trường tự nhiên đối với con người là: - Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người: + Thức ăn, nước uống, khí thở, nơi vui chơi giải trí, … + Các tài nguyên thiên nhiên dùng trong sản xuất và đời sống. - Môi trường còn là nơi tiếp nhận những chất thải trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất và trong các hoạt động khác của con người . Câu 2 (3 điểm) Các nguyên nhân khiến rừng bị tàn phá : - Có nhiều nguyên nhân khiến rừng bị tàn phá như : Đốt rừng làm nương rẫy, phá rừng để lấy đất làm nhà, lấy gỗ, lấy củi, đốt than... - Em cần tuyên truyền cho mọi người có ý thức bảo vệ rừng. Cần phải lên án mọi hành vi phá hoại rừng.

ĐỀ KSCL ĐẦU NĂM - NĂM HỌC 2013-2014 Khối: 5 Môn Tiếng Việt (Đọc) Thời gian làm bài: 45 phút I/ĐỌC THÀNH TIẾNG: 5 điểm GV tổ chức cho học sinh đọc các bài tập đọc ở đầu lớp 5 và hỏi các câu hỏi trong nội dung đoạn đọc II/ĐỌC HIỂU: 5 điểm A. Đọc thầm bài văn sau: Vườn cải Đằng sau nhà, có một vườn cải. Đấy là một khoảng đất tận góc vườn đằng kia, giáp bờ ao, vun xới bón tưới do công trình của Lặc. Bốn luống cải chạy đều một hàng. Màu xanh tươi tắn rãi lên trên màu đất vàng sẫm. Có luống vừa bén chân, mới trổ được đôi ba tờ lá bé. Những mảnh lá xanh rờn, khía răng cưa xung quanh, khum xuống sát đất. Cải này trồng để ăn vào tết Nguyên Đán. Cũng có luống những tàu lá cải đã vồng cao. Khía lá rách mảnh vào chiều sâu. Ở giữa chòm lá lòe xòe, vươn lên một cái thân dài bụ bẫm và phấn trắng. Đầu thân, lơ thơ có những chumg hoa nhỏ, những đóa hoa nhỏ xíu ấy nở ra những cánh vàng li ti. Đó là những luống cải để làm dưa. Chúng đã già rồi. Nhưng vườn chỉ đẹp khi những cây cải già nở hoa vàng. Có không biết bao nhiêu là bướm trắng từ xứ mô tê nào rủ nhau đến chơi ở vườn cải. Chúng họp thành đàn, bay rập rờn trên từng cánh hoa. Chỉ bay thôi mà không đậu. Những cánh trăng trắng phấp phới trên nền cải xanh lốm đốm điểm hoa vàng. Theo Tô Hoài B. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây: Câu 1: Trong bài văn trên, tác giả tập trung miêu tả cảnh gì? A. Cảnh vườn cải sau nhà. B. Cảnh đàn bướm bay lượn. C. Cảnh mùa xuân. Câu 2: Vườn cải chỉ đẹp nhất khi nào? A. Khi cải vừa mới bén chân. B. Khi cải đã vồng cao. C. Khi những cây cải già nở hoa vàng. Câu 3: Câu «Những cánh trăng trắng phấp phới trên nền cải xanh lốm đốm điểm hoa vàng” có mấy từ láy? A. 1 từ láy, đó là ............................................................................................................ B. 2 từ láy, đó là các từ : ............................................................................................... C. 3 từ láy, đó là các từ : ................................................................................................ Câu 4 : Trong câu : « Nhưng vườn chỉ đẹp khi những cây cải già nở hoa vàng” có các tính từ là: A. vườn, cải, hoa B. cây, đẹp, nở. C. đẹp, già, vàng. Câu 5: Chủ ngữ trong câu “Bốn luống cải chạy đều một hàng” là: A. Bốn luống B. Bốn luống cải C. Bốn luống cải chạy đều ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT 5 I. PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG: * GV đánh giá , cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:( Tối đa: 5 điểm) + Đọc đúng tiếng,đúng từ: 1 điểm. + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm + Giọng đọc bước đầu có biểu cảm :1 điểm + Tốc độ đạt yêu cầu( không quá 1.5 phút) : 1 điểm + Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu *Tùy theo mức độ mà GV cho điểm hợp lí II.Phần đọc hiểu( 5 điểm ) Câu 1 2 3 4 5 - Mỗi câu trả lời đúng cho 1 điểm: Đ.Á đúng B C A C C B. Phần kiểm tra viết ( 10 điểm ) I. Chính tả ( 5 điểm ): Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả: Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm. * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,… bị trừ 1 điểm toàn bài. II. Tập làm văn ( 5 điểm ) - Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm: * Viết được một bài văn tả con vật nuôi trong nhà theo yêu cầu đã học, bố cục đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài, độ dài bài viết từ 15 câu trở lên: + Giới thiệu được con vật nuôi trong nhà định tả: 1 điểm + tả được một số nét nổi bật về hình dáng bên ngoài của con vật: 1 điểm + Nêu được một vài hoạt động, thói quen của con vật: 1 điểm + Nêu cảm nghĩ về con vật: 1 điểm + Bộc lộ được cảm xúc xen lẫn trong khi tả: 1 điểm. + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. - Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 1 - 2 - 3 - 4 - 5 ( Chú ý không cho điểm lẻ) ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT 5 I. Chính tả ( 5 điểm ): Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả: Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm. * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,… bị trừ 1 điểm toàn bài. II. Tập làm văn ( 5 điểm ) - Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm: * Viết được một bài văn tả con vật nuôi trong nhà theo yêu cầu đã học, bố cục đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài, độ dài bài viết từ 15 câu trở lên: + Giới thiệu được con vật nuôi trong nhà định tả: 1 điểm + tả được một số nét nổi bật về hình dáng bên ngoài của con vật: 1 điểm + Nêu được một vài hoạt động, thói quen của con vật: 1 điểm + Nêu cảm nghĩ về con vật: 1 điểm + Bộc lộ được cảm xúc xen lẫn trong khi tả: 1 điểm. + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. - Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 1 - 2 - 3 - 4 - 5 ( Chú ý không cho điểm lẻ)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2015 ĐỀ THI CHÍNH THỨC ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM Môn thi: ĐỊA LÍ (Đáp án - Thang điểm gồm 03 trang) Câu Ý I (2,0 điểm) 1 Đáp án Điểm III (3,0 điểm) 1 1,00 0,25 0,25 0,25 0,25 Xác định các tỉnh của nước ta có đường biên giới trên đất liền chung với Trung Quốc (dựa vào trang 4 - 5 của Atlat Địa lí Việt Nam). 1,00 1,00 Kể tên các trung tâm công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (dựa vào trang 30 của Atlat Địa lí Việt Nam). 1,00 Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quy Nhơn. 2 Trình bày đặc điểm nguồn lao động của nước ta. Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh. 1 0,25 0,25 0,25 0,25 - Đông đảo, mỗi năm lại tăng thêm hơn 1 triệu lao động. - Cần cù, thông minh, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất... - Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao. - Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít... II (2,0 điểm) 1,00 - Mạng lưới dày đặc. - Nhiều nước. - Giàu phù sa. - Chế độ nước theo mùa. 2 Nêu đặc điểm của sông ngòi Việt Nam. 1,00 Vẽ biểu đồ kết hợp (giữa cột chồng và đường) thể hiện diện tích và giá trị sản xuất của ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta trong giai đoạn 2005 - 2012. 2,00 Yêu cầu: Chính xác về số liệu và khoảng cách năm; có tên và chú giải. 2,00 DIỆN TÍCH VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CỦA NGÀNH TRỒNG 1 CÂY CÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2012 IV (3,0 điểm) 2 1,00 0,50 Phân tích các thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp khai thác than và dầu khí ở nước ta. Tại sao các nhà máy thủy điện có công suất hàng đầu của Việt Nam lại tập trung ở Trung du và miền núi Bắc Bộ? 1,50 a) Phân tích các thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp khai thác than và dầu khí ở nước ta. - Thế mạnh phát triển công nghiệp khai thác than: + Than antraxit tập trung ở Quảng Ninh, trữ lượng lớn, nhiệt lượng cao; ở một số nơi khác (Thái Nguyên, Quảng Nam...). + Than nâu ở Đồng bằng sông Hồng, than bùn ở Đồng bằng sông Cửu Long. - Thế mạnh phát triển công nghiệp khai thác dầu khí: + Dầu khí tập trung ở thềm lục địa, trữ lượng lớn. + Hai bể trầm tích có triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác: Cửu Long, Nam Côn Sơn. b) Tại sao các nhà máy thủy điện có công suất hàng đầu của Việt Nam lại tập trung ở Trung du và miền núi Bắc Bộ? - Các sông trong vùng có trữ năng thủy điện rất lớn. - Hệ thống sông Hồng (11 triệu kW) chiếm hơn 1/3 trữ năng thủy điện của cả nước, riêng sông Đà gần 6 triệu kW. 1 Nhận xét tình hình phát triển của ngành trồng cây công nghiệp từ biểu đồ đã vẽ và giải thích. a) Nhận xét: - Diện tích tăng, trong đó diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh, còn diện tích cây công nghiệp hằng năm lại giảm. - Giá trị sản xuất tăng nhanh và liên tục. b) Giải thích: - Chủ yếu do tăng diện tích cây công nghiệp lâu năm. Loại cây này tăng nhanh về diện tích là nhờ có thị trường (quốc tế, trong nước), đem lại hiệu quả cao về kinh tế và những thuận lợi khác về tự nhiên, kinh tế - xã hội. Diện tích cây công nghiệp hằng năm giảm, nguyên nhân chính là do hạn chế về thị trường. - Nguyên nhân trực tiếp là do cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh về diện tích, từ đó tăng nhanh về sản lượng và giá trị sản xuất. 2 1,00 Chứng minh rằng nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển. Giải thích tại sao việc khai thác tài nguyên biển - đảo có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước. 1,50 a) Chứng minh rằng nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển. - Nguồn lợi sinh vật: Phong phú, giàu thành phần loài, nhiều loài có giá trị kinh tế cao, một số loài quý hiếm... - Tài nguyên khoáng, dầu mỏ và khí tự nhiên: Nguồn muối vô tận; sa khoáng ôxit titan có giá trị xuất khẩu, cát trắng làm thủy tinh; các mỏ dầu, khí ở thềm lục địa. - Điều kiện phát triển giao thông vận tải biển: Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế; có nhiều vụng biển kín, cửa sông thuận lợi cho việc xây dựng cảng. - Điều kiện phát triển du lịch biển - đảo: Nhiều bãi tắm rộng, 1,00 2 0,25 0,25 0,50 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,50 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 phong cảnh đẹp, khí hậu tốt... b) Giải thích tại sao việc khai thác tài nguyên biển - đảo có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước. - Phát triển các ngành kinh tế biển trên cơ sở khai thác tài nguyên thiên nhiên ở vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta tạo điều kiện đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Việc khai thác tài nguyên biển - đảo (đánh bắt hải sản, khai thác dầu khí...) có ý nghĩa khẳng định chủ quyền và sự toàn vẹn lãnh thổ của nước ta; góp phần đảm bảo an ninh cho Tổ quốc. Câu I + II + III + IV = 10,0 điểm ---------HẾT--------- 3 0,50 0,25 0,25

Đại học Thủy Lợi, Hà Nội sẽ nhận hồ sơ xét tuyển từ ngưỡng tối thiểu mà Bộ GD&ĐT quy định, sau đó xét theo độ dốc để công bố điểm trúng tuyển vào trường. Chỉ tiêu hệ chính quy của trường là 3.500 sinh viên. Năm 2015, Đại học Thủy Lợi là một trong 8 cụm thi do các trường đại học tổ chức tại Hà Nội, với gần 16.000 thí sinh dự thi. Trường cho phép thí sinh rút hồ sơ trong thời hạn xét tuyển NV1. Theo ông Kiều Xuân Thực, Trưởng phòng Đào tạo, Đại học Công nghiệp Hà Nội, phổ điểm trung bình các môn tại cụm thi của trường đều tăng từ 0,5 đến 1,5 điểm so với kỳ thi “3 chung” những năm trước. Năm nay, Đại học Công nghiệp Hà Nội có 6.700 chỉ tiêu đào tạo đại học và 2.900 chỉ tiêu cao đẳng. Đại học Kinh tế Quốc dân cũng đã công bố tiêu chí phụ xét tuyển vào trường. Với trường hợp tại mức điểm xét tuyển nhất định, số lượng thí sinh trúng tuyển nhiều hơn chỉ tiêu và nếu lấy tăng lên 0,25 điểm thì số thí sinh trúng tuyển lại thiếu so với chỉ tiêu, trương sử dụng tiêu chí xét tuyển phụ sau: Tiêu chí phụ 1: Ngành/chương trình Tiêu chí phụ 1 Ngôn ngữ Anh và POHE Điểm môn chính là môn Tiếng Anh Các ngành còn lại Điểm môn Toán Tiêu chí phụ 2: Ngành/chương trình Tiêu chí phụ 2 1. Ngôn ngữ Anh và POHE Điểm môn Toán 2. Các ngành còn lại Tiêu chí phụ 2 2.1. Xét theo tổ hợp A00 (Toán, Vật lý, Điểm môn Vật lý Hóa học) 2.2. Xét theo tổ hợp A01 (Toán, Vật lý, Điểm môn Tiếng Anh Tiếng Anh) 2.3. Xét theo tổ hợp B00 (Toán, Hóa học, Điểm môn Hóa học Sinh học) Sau khi sử dụng tiêu chí phụ 1, số thí sinh trúng tuyển vẫn còn và cao hơn so với chỉ tiêu quá 5% (nếu chỉ tiêu > 200) hoặc 8% nếu chỉ tiêu ≤ 200, trường sử dụng tiêu chí phụ 2. Thí sinh dự thi vào Học viện Bưu chính Viễn thông bắt đầu nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển từ 1/8 đến 20/8. Thí sinh có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại trường hoặc gửi qua chuyển phát nhanh. Sau ngày 20/8, trường sẽ công bố điểm trúng tuyển NV1 và sau đó gửi giấy báo nhập học. Thí sinh chỉ được rút hồ sơ trong thời gian đăng ký xét tuyển từ 1/8 đến 20/8 để nộp sang trường khác. Sau thời gian này, thí sinh không được rút hồ sơ. Học viện Tài chính sẽ xét tuyển theo từng ngành, điểm trúng tuyển cao hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT ít nhất 2 điểm. Học viện Tài chính xét ngành NV1 trước. Tại mức điểm trúng tuyển vào từng ngành, nếu còn chỉ tiêu, trường xét tiếp ngành NV2, NV3, NV4. Đại học Bách Khoa Hà Nội yêu cầu tổng điểm trung bình 6 học kỳ tại THPT của 3 môn xét tuyển phải ≥ 20 điểm. Đại học Y Hà Nội yêu cầu thí sinh xét tuyển hệ Bác sỹ (Y đa khoa, Răng hàm mặt, Y học Cổ truyền, Y học dự phòng) phải có tổng điểm trung bình 6 học kỳ tại THPT của 3 môn Toán, Hóa, Sinh ≥ 21 điểm. Đối với hệ Cử nhân (Điều dưỡng, Dinh dưỡng, Y tế Công cộng, Xét nghiệm Y học, Cử nhân Khúc xạ): Thí sinh phải có tổng điểm trung bình của 3 môn Toán, Sinh, Hóa ≥ 18 điểm ở 6 học kỳ THPT (kể cả thí sinh đã tốt nghiệp các năm trước). Trong khi đó, Đại học Sư phạm Hà Nội yêu cầu thí sinh phải có hạnh kiểm 6 học kỳ đều đạt loại khá trở lên.

Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên? A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 12: Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây đúng? A. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen đồng hợp tử trội có trong kiểu gen của con lai. B. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng. C. Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần. D. Ưu thế lai chỉ xuất hiện ở phép lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen giống nhau. Câu 13: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể. B. Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất. C. Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống. D. Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm. Câu 14: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai? A. Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật. B. Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được. C. Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất. D. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau. Câu 15: Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể? A. Lặp đoạn nhiễm sắc thể. B. Đảo đoạn nhiễm sắc thể. C. Mất đoạn nhiễm sắc thể. D. Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau. Câu 16: Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây sai? A. Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi như vùng đất màu mỡ, độ ẩm thích hợp, thức ăn dồi dào. B. Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài. C. Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường. D. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật, không có sự phân tầng của các loài động vật. Câu 17: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng? A. Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa. B. Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi. C. Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới. D. Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản. Câu 18: Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người: I 1 2 3 4 Quy ước: II : Nam không bị bệnh 5 6 7 8 9 10 11 12 13 : Nữ không bị bệnh III : Nam bị bệnh 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 : Nữ bị bệnh IV 24 25 26 Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Có 23 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen. (2) Có ít nhất 16 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử. (3) Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp tử. (4) Những người không bị bệnh trong phả hệ này đều không mang alen gây bệnh. A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 19: Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt: - Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài. Trang 2/8 - Mã đề thi 159 - Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kích thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo chung. Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên sai? A. Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung. B. Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau. C. Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ. D. Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau. Câu 20: Khi nói về các bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người, phát biểu nào sau đây đúng? A. Bệnh mù màu do alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. B. Hội chứng Tơcnơ do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể số 21. C. Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen làm cho chuỗi β-hemôglôbin mất một axit amin. D. Hội chứng Đao do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể giới tính. Câu 21: Ở sinh vật nhân thực, các gen trong cùng một tế bào A. luôn phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử. B. luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit. C. thường có cơ chế biểu hiện khác nhau ở các giai đoạn phát triển của cơ thể. D. tạo thành một nhóm gen liên kết và luôn di truyền cùng nhau. Câu 22: Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây sai? A. Diễn thế sinh thái thứ sinh luôn khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật. B. Trong diễn thế sinh thái, song song với quá trình biến đổi của quần xã là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường. C. Sự cạnh tranh giữa các loài trong quần xã là một trong những nguyên nhân gây ra diễn thế sinh thái. D. Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường. Câu 23: Khi nói về mối quan hệ giữa sinh vật ăn thịt và con mồi trong một quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng một bậc dinh dưỡng. B. Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt bao giờ cũng nhiều hơn số lượng cá thể con mồi. C. Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn. D. Mỗi loài sinh vật ăn thịt chỉ sử dụng một loại con mồi nhất định làm thức ăn. Câu 24: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng? (1) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình. (2) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây có kiểu gen dị hợp tử. (3) Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. (4) Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng một gen. A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 25: Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Giao phấn cây thuần chủng có kiểu hình trội về cả 2 tính trạng với cây có kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng trên (P), thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, kết luận nào sau đây về F2 sai? A. Có 10 loại kiểu gen. B. Kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất. C. Kiểu hình lặn về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất. D. Có 2 loại kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen. Trang 3/8 - Mã đề thi 159 Câu 26: Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai? A. Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. B. Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài. C. Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể. D. Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao. Câu 27: Bảng sau đây cho biết một số thông tin về sự di truyền của các gen trong tế bào nhân thực của động vật lưỡng bội: Cột A Cột B 1. Hai alen của một gen trên một cặp nhiễm a. phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình sắc thể thường giảm phân hình thành giao tử. 2. Các gen nằm trong tế bào chất b. thường được sắp xếp theo một trật tự nhất định và di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết. 3. Các alen lặn ở vùng không tương đồng c. thường không được phân chia đồng đều cho của nhiễm sắc thể giới tính X các tế bào con trong quá trình phân bào. 4. Các alen thuộc các lôcut khác nhau trên d. phân li đồng đều về các giao tử trong quá một nhiễm sắc thể trình giảm phân. 5. Các cặp alen thuộc các lôcut khác nhau e. thường biểu hiện kiểu hình ở giới dị giao tử trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau nhiều hơn ở giới đồng giao tử. Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng? A. 1-d, 2-c, 3-e, 4-b, 5-a. B. 1-c, 2-d, 3-b, 4-a, 5-e. C. 1-e, 2-d, 3-c, 4-b, 5-a. D. 1-d, 2-b, 3-a, 4-c, 5-e. Câu 28: Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là A. 6 và 12. B. 11 và 18. C. 12 và 36. D. 6 và 13. Câu 29: Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây sai? A. Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ. B. Quần thể ngẫu phối đa dạng di truyền. C. Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên. D. Qua các thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần. Câu 30: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể gồm toàn cây hoa tím, trong đó tỉ lệ cây hoa tím có kiểu gen dị hợp tử là Y (0 ≤ Y ≤ 1). Quần thể tự thụ phấn liên tiếp qua các thế hệ. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F3 của quần thể là: 15Y 3Y ⎛ 15Y ⎞ ⎛ 3Y ⎞ A. ⎜ 1 − cây hoa trắng. B. ⎜1 − cây hoa trắng. ⎟ cây hoa tím : ⎟ cây hoa tím : 32 8 8 ⎠ 32 ⎠ ⎝ ⎝ Y 7Y ⎛ Y⎞ ⎛ 7Y ⎞ C. ⎜1 − ⎟ cây hoa tím : cây hoa trắng. D. ⎜1 − cây hoa trắng. ⎟ cây hoa tím : 4 16 4⎠ ⎝ ⎝ 16 ⎠ Câu 31: Sơ đồ bên minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật: A, B, C, D, E, F, H. Cho các kết luận sau về lưới D B thức ăn này: (1) Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ăn. H A E (2) Loài D tham gia vào 3 chuỗi thức ăn khác nhau. C (3) Loài E tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn hơn loài F. F (4) Nếu loại bỏ loài B ra khỏi quần xã thì loài D sẽ mất đi. Sơ đồ lưới thức ăn (5) Nếu số lượng cá thể của loài C giảm thì số lượng cá thể của loài F giảm. (6) Có 3 loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 5. Phương án trả lời đúng là A. (1) đúng, (2) sai, (3) sai, (4) đúng, (5) sai, (6) đúng. B. (1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai, (5) đúng, (6) sai. C. (1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) đúng, (5) đúng, (6) sai. D. (1) sai, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai, (5) đúng, (6) sai. Trang 4/8 - Mã đề thi 159 D Câu 32: Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBb X e X d giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị E gen ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là A. 8. B. 6. C. 4. D. 16. Câu 33: Giả sử trong một hồ tự nhiên, tảo là thức ăn của giáp xác; cá mương sử dụng giáp xác làm thức ăn đồng thời lại làm mồi cho cá quả. Cá quả tích lũy được 1152.103 kcal, tương đương 10% năng lượng tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp liền kề với nó. Cá mương tích lũy được một lượng năng lượng tương đương với 8% năng lượng tích lũy ở giáp xác. Tảo tích lũy được 12.108 kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1 là A. 6%. B. 12%. C. 10%. D. 15%. Câu 34: Sơ đồ bên mô tả một số giai đoạn của chu trình NO3 nitơ trong tự nhiên. Trong các phát biểu sau, có bao (a) nhiêu phát biểu đúng? (c) (d) (1) Giai đoạn (a) do vi khuẩn phản nitrat hóa thực hiện. Hợp chất hữu cơ N 2 NO-2 (2) Giai đoạn (b) và (c) đều do vi khuẩn nitrit hóa chứa nitơ (e) thực hiện. (b) (3) Nếu giai đoạn (d) xảy ra thì lượng nitơ cung cấp NH + 4 cho cây sẽ giảm. Một số giai đoạn của chu trình nitơ (4) Giai đoạn (e) do vi khuẩn cố định đạm thực hiện. A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 35: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 20. Cho hai cây thuộc loài này giao phấn với nhau tạo ra các hợp tử. Giả sử từ một hợp tử trong số đó (hợp tử H) nguyên phân liên tiếp 4 lần, ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có tổng cộng 336 crômatit. Cho biết quá trình nguyên phân không xảy ra đột biến. Hợp tử H có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa A. giao tử n với giao tử 2n. B. giao tử (n - 1) với giao tử n. C. giao tử n với giao tử n. D. giao tử (n + 1) với giao tử n. Câu 36: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng? A. Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. B. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa. C. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa. D. Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi. Câu 37: Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào. M M n n A A a a c B B c D D Tế bào 1 b b Tế bào 2 Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. Hai tế bào đều đang ở kì sau của nguyên phân. B. Khi kết thúc quá trình phân bào ở hai tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào lưỡng bội, từ tế bào 2 tạo ra hai tế bào đơn bội. C. Bộ nhiễm sắc thể của tế bào 1 là 2n = 4, bộ nhiễm sắc thể của tế bào 2 là 2n = 8. D. Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân. Câu 38: Giả sử có hai cây khác loài có kiểu gen AaBB và DDEe. Người ta sử dụng công nghệ tế bào để tạo ra các cây con từ hai cây này. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau về các cây con, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy tế bào sinh dưỡng của từng cây có kiểu gen AaBB hoặc DDEe. Trang 5/8 - Mã đề thi 159 (2) Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. (3) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây và gây lưỡng bội hóa có kiểu gen AABB, aaBB hoặc DDEE, DDee. (4) Cây con được tạo ra do lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) của hai cây với nhau có kiểu gen AaBBDDEe. A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. AB D d Ab d Câu 39: Cho phép lai P: X X × X Y, thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể không ab aB mang alen trội của các gen trên chiếm 3%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, ở F1 số cá thể mang alen trội của cả 3 gen trên chiếm tỉ lệ A. 22%. B. 28%. C. 32%. D. 46%. Câu 40: Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn bị đào thải hoàn toàn ngay sau khi sinh ra. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có cấu trúc di truyền là 0,6AA : 0,4Aa. Cho rằng không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, thế hệ F3 của quần thể này có tần số alen a là A. 1/5. B. 1/9. C. 1/8. D. 1/7. Câu 41: Gen M ở sinh vật nhân sơ có trình tự nuclêôtit như sau: 5’...ATG... AAA... GTG XAT...XGA GTA TAA... 3’ - Mạch bổ sung 3’...TAX... TTT ... XAX GTA...GXT XAT ATT... 5’ - Mạch mã gốc Số thứ tự nuclêôtit trên mạch mã gốc 1 88 91 63 64 Biết rằng axit amin valin chỉ được mã hóa bởi 4 triplet là: 3’XAA5’; 3’XAG5’; 3’XAT5’; 3’XAX5’ và chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp có 31 axit amin. Căn cứ vào các dữ liệu trên, hãy cho biết trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng? (1) Đột biến thay thế cặp nuclêôtit G - X ở vị trí 88 bằng cặp nuclêôtit A - T tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit ngắn hơn so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp. (2) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí 63 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit giống với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp. (3) Đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí 64 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit có thành phần axit amin thay đổi từ axit amin thứ 2 đến axit amin thứ 21 so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp. (4) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí 91 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit thay đổi một axit amin so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp. A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 42: Ở một quần thể người, bệnh M do một trong hai alen của một gen quy định. Một cặp vợ chồng: Hùng bị bệnh M còn Hương không bị bệnh M, sinh được con gái là Hoa không bị bệnh M. Hoa kết hôn với Hà, Hà không bị bệnh M và đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh M là 1/10, sinh được con gái là Hiền không bị bệnh M. Một cặp vợ chồng khác là Thành và Thủy đều không bị bệnh M, sinh được con gái là Thương bị bệnh M và con trai là Thắng không bị bệnh M. Thắng và Hiền kết hôn với nhau, sinh con gái đầu lòng là Huyền không bị bệnh M. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng? (1) Xác suất để Huyền mang alen gây bệnh M là 53/115. (2) Xác suất sinh con thứ hai là trai không bị bệnh M của Thắng và Hiền là 115/252. (3) Có thể biết chính xác kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên. (4) Xác suất để Hà mang alen gây bệnh M là 5/11. A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 43: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định màu sắc hoa. Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên? (1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%. (2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%. (3) F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng. Trang 6/8 - Mã đề thi 159