SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2014 – 2015 ĐỀ DỰ BỊ Câu Ý 1 Ca(OH)2 + SO2 2Ca(OH)2 + 2Cl2 Môn: HÓA HỌC – Lớp 11 THPT Phần tự luận Hướng dẫn chấm này gồm 04 trang Nội dung Điểm 0,75 → CaSO3 + H2O → CaCl2 + Ca(ClO)2 + H2O 0,25 0 t 6Ca(OH)2 + 6Cl2  5CaCl2 + Ca(ClO3)2 + 6H2O → Ca(OH)2 + H2S → CaS + 2H2O 0,25 Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O 2Ca(OH)2 + 4NO2 → Ca(NO2 )2 + Ca(NO3)2 + 2H2O 0,25 2 1,25 Trong dung dịch A : Dung dịch A có 0,4 mol H+, 0,05 mol Cu2+, 0,4 mol Cl-, 0,1 mol NO3Khi cho Fe vào dung dịch A xảy ra các phản ứng : (1) Fe + 4H+ + NO3- → Fe3+ + NO + 2H2O 0,4 0,1 0,1 0,4 0,1 0,1 0 0 0,1 3+ 2+ (1) Fe + 2Fe → 3Fe 0,05 0,1 (2) Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu 0,16 0,05 0,05 Số mol Fe đã tham gia các phản ứng từ (1) đến (3) là 0,1+ 0,05 + 0,05 = 0,2 (mol) Hỗn hợp 2 kim loại sau phản ứng gồm Fe dư Cu, (m - 56×0,2) + 0,05 ×64 = 0,8 m ⇒ m = 40 (gam) 1 3 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 1,50 C o 4Cl = NH −1 0,050L × 0,200mol.L 0,125L = 0,08M ; C o NaOH = NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O 0,08 0,06 0,06 0,06 0,06 0,02 0 0,06 Xét cân bằng : NH3 + H2O ⇄ NH4+ + OH0,06 0,02 x x x 0,06–x 0,02+x x [ NH + ][OH − ] (0,02 + x ) x 4 = = 1,8.10 −5 , [ NH 3 ] 0,06 − x 0,06 −5 = 5,4.10 −5 M gần đúng x = 1,8.10 × 0,02 Kb = −1 0,075L × 0,100mol.L 0,125L = 0,06M 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 ⇒ pH = 14 − [− lg(5,4.10 −5 )] = 9,73 2 1 1,00 Số mol : CaCO3: 0,2 mol OH: 0,95 mol Viết 2 ptpư: 0,25 − CO 2 + OH −  HCO3 → 0,25 2 CO 2 + 2OH −  CO3 − → Tìm được tỉ lệ mol C:H = 5:12  công thức phân tử của (A): C5H12 0,25 Tìm tỉ khối gơi của (B) so với hidro: 12 0,25 2 1,0 A tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 suy ra A có liên kết ba đầu mạch. A tác dụng với Br2/CCl4 theo tỷ lệ mol 1:2. Vậy A có hai liên kết π ở gốc hidrocacbon mạch hở. Công thức cấu tạo của A là : C6H5−CH2−C ≡ CH 0,25 Các phương trình phản ứng : t0 → C6H5−CH2−C ≡ CAg ↓ + NH4NO3 C6H5−CH2−C ≡ CH + AgNO3 + NH3  0,25 → C6H5−CH2−CBr2−CHBr2 C6H5−CH2−C ≡ CH + 2Br2  t0 → 3C6H5COOK +5K2CO3+KHCO3 3C6H5−CH2−C ≡ CH +14 KMnO4  +14MnO2 + 4H2O t0 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O MnO2 + 4HCl  0,25 → C6H5COOH ↓ + KCl C6H5COOK + HCl  → 2KCl + H2O + CO2 K2CO3 + 2HCl  → KCl + H2O + CO2 KHCO3 + HCl  0,25 2,5 1. Gọi x và y lần lượt là số mol của Fe và Mg trong 1 mol hỗn hợp Phản ứng: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (1) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (2) Theo (1,2): n(HCl)=2 mol và n(H2)=1mol Suy ra: m(dung dịch mới)=56x+24y-2+36,5.2.100/20=56x+24y+363 x + y = 1  127x 15,76 ⇒ x = y = 0,5 mol Ta có hệ:   56x + 24y + 363 = 100  127.0,5.100 % = 11,79% Vậy: C%= 56.0,5 + 24.0,5 + 363 2. Phản ứng: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (1) KOH + HNO3 → KNO3 + H2O (2) 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 3 Muối khan B: Cu(NO3)2 và KNO3 to Cu(NO3)2  CuO + 2NO2 + 1/2O2 (3) → x x 2x x/2 to KNO2 + 1/2O2 KNO3  (4) → Gọi nCu= x mol ⇒ nHNO3 pư = 8x/3 mol ⇒ nHNO3 dư = (0,6 – 8x/3) Suy ra: nKNO3 = (0,6 – 8x/3) mol Ta có: 80x + 85(0,6 – 8x/3) = 29 ⇒ x = 0,15 a = 0,15.64 = 9,6 gam ; b = 0,15.188 + 101.0,2 = 48,4 gam C gồm : 0,3 mol NO2 và 0,175 mol O2 Pư: 2NO2 + 1/2O2 + H2O → 2HNO3 0,3 0,3 [H+]= 0,3/3=0,1M, Suy ra: pH=1 Phản ứng: NH3 + H+ → NH4+ 0,2 ¬ 0,2 0,25 0,25 0,25 TH 1: Cu2+ + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 + 2NH4+ ¬ 0,1 0,2 Suy ra: nNH3 = 0,2 + 0,2 = 0,4 mol TH 2: Cu2+ + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 + 2NH4+ 0,15 → 0,3 → 0,15 Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2 0,15-0,1 → 0,2 Suy ra: nNH3 = 0,2 + 0,3 + 0,2 = 0,7mol 0,25 0,25 2,00 Các phương trình hoá học: to 2C2H2 + 5O2 to 2C3H6 + 9O2 to 2C2H6 + 7O2 4CO2 + 2H2O (1) 6CO2 + 6H2O (2) 4CO2 + 6H2O (3) CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (4) Có thể: 2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 C2H2 + 2Br2 C2H2Br4 (6) C3H6 + Br2 C3H6Br2 (7) 0,25 (5) 0,25 n Ca (OH)2 = 0,04 (mol), n CaCO3 = 0,01 (mol) n Br2 = 0,1 (mol), nX ở thí nghiệm 2 = 0,15 (mol) Đặt n C2H 2 , n C3H6 , n C2 H6 trong 1 (g) hỗn hợp X lần lượt là x, y, z (x, y, z > 0) Ta có pt khối lượng: 26x + 42y + 30z = 1 (a) Từ (1) n CO2 =2x, từ (2): n CO2 =2y, từ (3): n CO2 =2z (*) ở đây phải xét 2 trường hợp: TH1: Ca(OH)2 dư ↔ không có phản ứng (5) từ (4): n CO2 = n CaCO3 = 0,01 (mol) → nC = 0,01 (mol) ↔ 0,12 (g). → mH trong 1 (g) X = 1 – 0,12 = 0,88 (g) > 0,12 (g) (vô lí vì trong hỗn hợp X cả 3 chất đều có mC > mH) 0,25 0,25 TH2: CO2 dư ↔ phản ứng (5) có xảy ra. Từ (4): n CO2 = n Ca (OH)2 = n CaCO3 = 0,01 (mol) → n Ca (OH)2 ở (5) = 0,04 – 0,01 = 0,03 (mol) Từ (5): n CO2 = 2 n Ca (OH)2 = 2.0,03 = 0,06 → tổng n CO2 = 0,06 + 0,01 = 0,07 (mol) (**) 0,25 4 Từ (*) và (**) ta có phương trình theo CO2: 2x + 3y + 2z = 0,07 (b) Từ (6): n Br2 = 2 n C2 H 2 = 2x, từ (7): n Br2 = n C3H6 = y Kết hợp (5) và (6) ta thấy: Cứ x + y +z mol hỗn hợp X làm mất màu tối đa 2x + y mol Br2 Vậy 0,15 mol hỗn hợp X làm mất màu tối đa 0,1 mol Br2 → ta có pt: (x + y + z). 0,1 = (2x + y).0,15 (c)⇒ 44 a + 18 b= 49,44 (II) Giải hệ phương trình (a), (b), (c) ta được: x = 0,005; y = 0,01; z = 0,015 Vậy trong 1 (g) hỗn hợp X có VC2 H 2 = 0,005.22,4 = 0,112 (lít) VC3H6 = 0,01.22,4 = 0,224 (lít) VC2 H6 = 0,015.22,4 = 0,336 (lít) Lưu ý: 1) Cách giải khác với đáp án, nếu đúng, được điểm tương đương với phần đó, câu đó. 2) Đối với PTHH, nếu viết sai một công thức hóa học trở lên thì không cho điểm. Nếu PTHH thiếu điều kiện hoặc chưa cân bằng thì chỉ cho một nửa số điểm của PTHH đó. 3) Điểm của toàn bài là tổng số điểm của từng câu; là bội số của 0,25./. 0,25 0,25 0,25

0 nhận xét:

Đăng nhận xét