HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC
Năm học: 2013-2014
Kiến thức ngữ âm lớp 1 – Công nghệ giáo dục
Kiểm tra kiến thức và năng lực phân tích ngữ âm (10 điểm)
Câu
1
Đáp án
Thang điểm
chùa, có, nở, là, như, từ, hồ, ta
2
2
hoa, đóa.
3
hình, dáng, sen, đang, cột, cành, các, mái,
cánh, một, sen, lớn, vươn, thẳng, mặt,
xanh, rờn, bồn, bao, đến, thăm, một, cột,
2
2
thấy, tâm, hồn, nhàng, thanh, thản.
2
4
khoan, khoái, quanh.
5
chùa, vươn
2
Họ và tên: ……………………......................…………………................. Lớp 1A.....
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC
Năm học: 2013 – 2014
Kĩ năng đọc – Lớp 1 – Công nghệ giáo dục
Điểm
Lời phê của cô giáo
Bài đọc 1
SÔNG HƯƠNG NÚI NGỰ
Nói đến Huế, ta nghĩ ngay đến cảnh đẹp của sông Hương núi Ngự. Sông Hương chảy
lững lờ, giữa hai thành phố Huế, càng làm tăng thêm vẻ diễm lệ của đất Kinh thành.
Họ và tên: ……………………......................………………….......................... Lớp 1A.....
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC
Năm học: 2013 – 2014
Kĩ năng đọc – Lớp 1 – Công nghệ giáo dục
Điểm
Lời phê của cô giáo
Bài đọc 2
SÔNG HƯƠNG NÚI NGỰ
...Tiếng hò cất lên trong đêm khi trầm, khi bổng lắng sâu vào lòng người. Sông Hương không
rộng, không dài nhưng quả là đẹp. Núi Ngự không cao không to mà xinh xắn quyến rũ lạ kì.
Họ và tên: ……………………......................……………....................…................. Lớp 1A.....
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC
Năm học: 2013 – 2014
Kĩ năng đọc – Lớp 1 – Công nghệ giáo dục
Điểm
Lời phê của cô giáo
Bài đọc 3
SÔNG HƯƠNG NÚI NGỰ
...Trên núi có rừng thông, suốt ngày gió thổi vi vu. Những ngày hè, thường có nhiều người
lên đây hóng mát họ ngả mình trên thảm cỏ xanh, đọc sách, đọc truyện hoặc ngồi tâm sự dưới
gốc cây.
Họ và tên: ……………………….......................………………............................... Lớp 1A.....
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC
Năm học: 2013 - 2014
Môn: Tiếng Việt 1 – Công nghệ giáo dục
Phần kĩ năng đọc hiểu
Điểm
Lời phê của cô giáo
I. Đọc bài sau:
SƯ TỬ VÀ CHUỘT NHẮT
Sư Tử đang ngon giấc, Chuột Nhắt bò lên đầu Sư Tử, làm Sư Tử tỉnh giấc.
Sư Tử vươn vai, bàn chân to tướng chẳng may đè lên Chuột Nhắt.
- Xin Đức Vua tha chết cho kẻ hạ thần này. Sau này, biết đâu hạ thần sẽ có dịp giúp được
gì cho Đức Vua.
Sư Tử không nhịn được cười, vung chân lên. Chuột Nhắt chạy thoát.
Ít lâu sau, Sư Tử mắc lưới thợ săn. Chuột Nhắt chạy đến cắn đứt lưới, giải thoát cho vị
chúa tể.
Thế đấy, bạn nhỏ biết đâu lại là bạn tuyệt vời !
Theo Truyện ngụ ngôn Ê-dốp
II. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
1. Chuột Nhắt làm gì khiến Sư Tử tỉnh giấc ?
a. Chuột Nhắt bò vào chân Sư Tử khiến Sư Tử tỉnh giấc.
b. Chuột Nhắt bò lên đầu Sư Tử khiến Sư Tử tỉnh giấc.
c. Chuột Nhắt bò qua mình Sư Tử khiến Sư Tử tỉnh giấc.
2. Chuột Nhắt đã làm gì lúc Sư Tử bị mắc lưới ?
a. Chuột Nhắt bỏ mặc vị chúa tể khi bị mắc lưới.
b. Chuột Nhắt van xin thợ săn tha chết cho vị chúa tể.
c. Chuột Nhắt cắn đứt lưới giải thoát cho vị chúa tể.
Họ và tên: ……………………….......................………… Lớp 1A.....
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC
Năm học: 2013 - 2014
Môn: Tiếng Việt 1 – CGD
Phần kĩ năng đọc hiểu
Điểm
Lời phê của cô giáo
I. Đọc bài sau:
CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG
Cách đây hơn một ngàn năm, Ngô Quyền cho chôn cọc nhọn dưới đáy sông Bạch Đằng.
Chờ thủy triều lên, Ông nhử thuyền giặc vào trận địa ngầm, đến lúc nước rút mạnh, Ông phản
công. Hàng trăm thuyền giặc đâm phải cọc nhọn bị đắm, quân chết quá nửa, các tướng đều bỏ
mạng. Chiến thắng Bạch Đằng đã chấm dứt một ngàn năm bị phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì
độc lập của nước ta.
II. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
1. Chiến thắng Bạch Đằng cách đây bao nhiêu năm?
a. Hơn một ngàn năm.
b. Hơn một trăm năm.
c. Hơn mười năm.
2. Ngô Quyền cho đóng cọc nhọn ở đâu?
a. Ngô Quyền cho chôn cọc nhọn dưới đáy sông Hồng.
b. Ngô Quyền cho chôn cọc nhọn dưới đáy sông Bạch Đằng.
c. Ngô Quyền cho chôn cọc nhọn dưới đáy sông Hương.
Nhà bà ngoại
Nhà bà ngoại rộng rãi, thoáng mát. Giàn hoa giấy lòa xòa phủ đầy hiên. Vườn có
đủ thứ hoa, trái. Hương thơm thoang thoảng khắp vườn.
2. (1 điểm) Điền chữ ng hay ngh?
…………e nhạc
con ……………ựa
………….ôi nhà
suy …………….ĩ
ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT
1. c. Cả hai ý trên.
2.
canh gác bờ biển.
leo trèo núi.
săn lùng tàu, thuyền giặc.
Cá heo
chạy thi với ô tô.
dẫn tàu thuyền.
cứu người bị nạn trên biển.
3. a. Ở biển
b. Đẻ con.
4. Điền chữ ng hay ngh?
nghe nhạc
con ngựa
ngôi nhà
suy nghĩ
A. trốn học ;
B. học bài;
C. nghỉ học;
Câu 7. Bộ phận in đậm trong câu: “Chúng khoan khoái đớp bóng nước mưa”
Trả lời cho câu hỏi nào:
A. Vì sao?
B. Như thế nào?
C. Khi nào?
Câu 8. Bộ phận in đậm trong câu “Chủ nhật tới, cô giáo sẽ đưa cả lớp đi thăm vườn
thú” trả lời cho câu hỏi nào:
A. Vì sao?
B. Như thế nào?
C. Khi nào?
B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả, viết văn và nghe nói. (5 điểm)
Câu 9. Chính tả (2 điểm). Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết.
Câu 10. Viết đoạn văn (2.0 điểm)
Viết đoạn văn từ (4 đến 5 câu) nói về một loài cây mà em thích theo gợi ý sau:
a. Đó là cây gì?
b. Cây đó trồng ở đâu?
c. Hình dáng cây như thế nào?
d. Cây có ích lợi gì?
Câu 11. Nghe nói (1 điểm ). GV hỏi học sinh trả lời.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
NĂM HỌC: 2014 – 2015
TT
Câu 1
Đọc thành
tiếng
ĐÁP ÁN
Đọc đúng tốc độ, đúng tiếng, từ. Ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu
Đọc sai từ 2 đến 3 tiếng. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ
ĐIỂM
1,5 điểm
1 điểm
Đọc sai từ 4 đến 7 tiếng .
0,5 điểm
2. C. Cả hai câu trên đều đúng
0,5 điểm
(1,5 điểm)
Câu 2 đến 3. B. Lấy một khúc gỗ to, khoét rỗng ruột, bịt kín miệng gỗ bằng
câu 8.
Đọc thầm,
làm BT
0,5 điểm
sáp ong, chui vào đó.
4. Hai vợ chồng tính hiền lành, chăm chỉ, thả con Dúi và được
0,5 điểm
con Dúi căn dặn.
5. D. Buồn
Chính tả
0,5 điểm
0,5 điểm
8. C. Khi nào?
Câu 9.
6. B. Học bài
7. B. Như thế nào?
(3,5 điểm)
0,5 điểm
0,5 điểm
Bài viết không mắc lỗi, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp
Sai 3 lỗi ( phụ âm đầu, vần , thanh...), chữ đẹp
2 điểm
1,5 điểm
Sai 6 lỗi ( phụ âm đầu, vần , thanh...) , trình bày bẩn , chữ đọc được
(2 điểm)
Câu 10.
Tập làm
văn
(2 điểm)
1 điểm
Sai 7 lỗi trở lên ( phụ âm đầu, vần , thanh...), trình bày bẩn, chữ xấu
0,5 điểm
Viết đủ câu, đúng theo gợi ý, đúng đặc trưng yêu cẩu của đề
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Viết câu đúng số câu, phù hợp với đề, có mắc đến 4 lỗi dùng từ
- Viết được 1 - 2 câu văn theo yêu cầu. Có sai lỗi chính tả.
Câu 11.
Nghe - Nói
(1 điểm)
2 điểm
Biết trả lời đúng câu hỏi, nói rõ ràng, tự tin.
Trả lời đúng câu hỏi nhưng còn ấp úng
1 điểm
0.5 điểm
1 điểm
0,5 điểm
1. Viết: Đoạn viết chính tả:
Bóp nát quả cam.
Sáng nay, biết Vua họp bàn việc nước dưới thuyền rồng, Quốc Toản quyết đợi gặp
Vua để nói hai tiếng “xin đánh”. Đợi từ sáng đến trưa, vẫn không gặp được, cậu bèn liều
chết xô mấy người lính gác ngã chúi, xăm xăm xuống bến. Quân lính ập đến vây kín.
2. Nói: Câu hỏi nghe – nói
Mốt số ví dụ minh họa
1. Từ trái nghĩa với từ: Cao là từ nào?
( Hoặc là từ: Giỏi; yếu; thông minh; chăm chỉ; dài; vui; trắng; trên; )
2. - Hai vợ chồng trong câu chuyện trên có đức tính gì?
- Vì sao con Dúi được tha mạng?
- Trong quả bầu vợ sinh ra có gì?
3. Nêu một số câu hỏi trong đoạn viết chính tả trên.
VD: Quốc Toản định nói gì với Vua?
PHIẾU ĐỌC THÀNH TIẾNG CUỐI NĂM HỌC SINH LỚP 2
1. Quyển sổ liên lạc .
Ai cũng bảo bố Trung lắm hoa tay. Bố làm gì cũng khéo, viết chữ thì đẹp .
Chẳng hiểu sao , Trung không có được hoa tay như thế. Tháng nào, trong sổ liên
lạc, cô giáo cũng nhắc Trung phải tập viết thêm ở nhà .
2. Quyển sổ liên lạc .
Một hôm, bố lấy trong tủ ra một quyển sổ mỏng đã ngả màu, đưa cho
Trung. Trung ngạc nhiên: đó là quyển sổ liên lạc của bố ngày bố còn là một cậu
học trò lớp hai. Trang sổ nào cũng ghi lời thầy khen bố Trung chăm ngoan, học
giỏi. Nhưng cuối lời phê, thầy thường nhận xét chữ bố Trung nguệch ngoạc, cần
luyện viết nhiều hơn.
3. Chiếc áo rách
Một buổi học, bạn Lan đến lớp mặc chiếc áo rách. Mấy bạn xúm đến trêu
chọc. Lan đỏ mặt rồi ngồi khóc.
Hôm sau, Lan không đến lớp. Buổi chiều, cả tổ đến thăm Lan. Mẹ Lan đi
chợ xa bán bánh vẫn chưa về. Lan đang ngồi cắt những tàu lá chuối để tối mẹ về
gói bánh. Các bạn hiểu hoàn cảnh gia đình Lan, hối hận vì sự trêu đùa vô ý hôm
trước.
4. Bác Rùa Đá
Chim Bách Thanh đậu trên một cành cây bên bờ suối. Chú bắt đầu hát
một điệu mới, giọng mượt mà. Bác Rùa Đá thò đầu ra khỏi mai, lim dim mắt
lắng nghe tiếng hát trong trẻo. Bỗng lão Rắn Mốc bò đến, lão cuốn mình quanh
cành cây dưới chân Bách Thanh như một khúc dây leo.
5. Có những mùa đông
Có một mùa đông, Bác Hồ sống bên nước Anh. Lúc ấy Bác còn trẻ. Bác
làm nghề cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống. Công việc này rất
mệt nhọc. Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng tay chân thì lạnh cóng. Sau tám giờ làm
việc, Bác vừa mệt, vừa đói.
6. Có những mùa đông
Lại có những mùa đông, Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp. Bác trọ trong
một khách sạn rẻ tiền ở xóm lao động. Buổi sáng, trước khi đi làm, Bác để một
viên gạch vào bếp lò. Tối về Bác lấy viên gạch ra, bọc nó vào một tờ giấy cũ, để
xuống dưới đệm nằm cho đỡ lạnh.
7. Sông Hương
Sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều đoạn mà mỗi đoạn đều
có vẻ đẹp riêng của nó. Bao trùm lên cả bức tranh là một màu xanh có nhiều sắc
độ đậm nhạt khác nhau: màu xanh thẳm của da trời, màu xanh biếc của cây lá,
màu xanh non của những bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt nước.
8. Sông Hương
Mỗi mùa hè tới, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ. Hương Giang bỗng
thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.
Những đêm trăng sáng, dòng sông là cả một đường trăng lung linh dát vàng.
Sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế, làm cho không
khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa,
tạo cho thành phố một vẻ êm đềm.
9. Quyển sổ liên lạc.
Một hôm, bố lấy trong tủ ra một quyển sổ mỏng đã ngả màu, đưa cho Trung.
Trung ngạc nhiên: đó là quyển sổ liên lạc của bố ngày bố còn là một cậu học trò
lớp hai. Trang sổ nào cũng ghi lời thầy khen bố Trung chăm ngoan, học giỏi.
Nhưng cuối lời phê, thầy thường nhận xét chữ bố Trung nguệch ngoạc, cần
luyện viết nhiều hơn.
10. Bóp nát quả cam
Thấy giặc âm mưu chiếm nước ta, Quốc Toản liều chết gặp vua xin đánh.
Vua thấy Quốc Toản còn nhỏ đã biết lo cho nước nên tha tội và thưởng cho quả
cam. Quốc Toản ấm ức vì bị xem như trẻ con, lại căm giận lũ giặc, nên nghiến
răng, xiết chặt bàn tay, làn nát quả cam quí.
11. QUA SUỐI
Trên đường đi công tác, Bác Hồ và các chiến sĩ bảo vệ phải qua một
con suối. Một chiến sĩ đi sau sẩy chân ngã vì dẫm phải hòn đá kênh. Bác bảo
anh chiến sĩ kê lại hòn đá cho chắc chắn để người đi sau khỏi bị ngã.
12. Bác Hồ rèn luyện thân thể
Bác Hồ rất chăm rèn luyện thân thể. Hồi ở chiến khu Việt Bắc, sáng nào Bác
cũng dậy sớm luyện tập. Bác tập chạy ở ngoài bờ suối. Bác còn tập leo núi. Bác
chọn những ngọn núi cao nhất trong vùng để leo lên với đôi bàn chân không, có
đồng chí nhắc: Bác nên đi giày cho khỏi đau chân.
- Cảm ơn chú. Bác tập leo chân không cho quen.
Nhận xét:
2. Tập làm văn: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) về ảnh Bác Hồ theo gợi ý sau:
a) Ảnh Bác được treo ở dâu?
b) Trông Bác như thế nào (râu tóc, vầng tráng, đôi mắt,...?)
c) Em muốn hứa với Bác điều gì?
Nhận xét:
ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT 2
I. ĐỌC THẦM: (4 điểm)
(Từ câu 1 đến câu 5 khoanh đúng mỗi câu 0,5 điểm)
Câu 1: A. Phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa.
Câu 2: C. Những bạn ngoan.
Câu 3: B. Vì bạn Tộ thấy mình chưa ngoan, chưa vâng lời cô.
Câu 4: C. Như thế nào?
Câu 5: B. Dũng cảm – gan dạ
Câu 6: Đặt đứng câu hỏi cho 0,5 điểm
- Chiếc rễ đã bén đất và thành cây đa con khi nào?
Hay: - Khi nào chiếc rễ đã bén đất và thành cây đa con?
Câu 7: Điền vào chỗ trống. (Điền dúng mỗi từ cho 0,25 diểm)
a, rời hay dời?
Tàu ....... rời..........ga ;
Sơn Tinh..... dời ......từng dãy núi đi
b, giữ hay dữ?
Hổ là loài thú...... dữ..... ; Bộ đội canh ........ giữ...... biển trời
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm )
1. Chính tả: (5 điểm)
- Sai mỗi một lỗi (lỗi về dấu thanh, phụ âm đầu, viết hoa, tiếng) trừ 0,25 điểm.
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, bẩn ... trừ 0,5 điểm toàn bài.
* Lưu ý: Các lỗi sai giống nhau chỉ tính 1 lỗi.
2/ Tập làm văn: (5 điểm)
- Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm:
+ Viết được đoạn văn theo yêu cầu đã học.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng ,trình bày bài sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm 4,5; 4; 3,5; 3;
2,5; 2; 1,5; 1; 0,5.
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Cây và hoa bên lăng Bác” SGK Tiếng Việt 2, tập 2,
trang 111
(Đoạn từ “Sau lăng …………đến tỏa hương ngào ngạt”)
2. Tập làm văn (5 điểm)
Viết một đoạn văn ngắn từ 4 – 5 câu kể về một loài cây mà em thích.
Gợi ý: a) Cây đó là cây gì, trồng ở đâu?
b) Hình dáng cây như thế nào?
c) Cây có ích lợi gì?
Bài làm
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT
I/ Kiểm tra đọc: (10 điểm)
1/ Đọc thành tiếng: (6 điểm)
2/ Đọc thầm: (4 điểm)
Học sinh đúng mỗi ý (1 điểm)
Câu 1: ý b. Giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta.
Câu 2: ý b. Quả cam
Câu 3: ý c. Vì Vua thấy Trần Quốc Toản còn trẻ đã biết lo việc nước.
Câu 4: ý b. Để làm gì?
II/ Kiểm tra viết: (10 điểm)
1 / Chính tả nghe – viết: (5 điểm) Bài viết không sai lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng,
trình bày đúng đoạn văn 5 điểm.
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa
đúng quy định ) trừ 0,25 điểm.
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình
bày bẩn ….. bị trừ 1 điểm toàn bài .
2/ Tập làm văn (5 điểm) Học sinh viết được đoạn văn từ 4 đến 5 câu theo gợi ý của
đề bài.
Câu văn dùng đúng từ, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp (5 điểm)
Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm 4,5 - 4 3,5- 3 - 2,5 - 2 - 1,5- 1 - 0,5.
b) Tính:
40cm + 50cm = …………...…
79 - 29 + 35 = ….............
80cm – 30cm = ………....…..
52 + 6 – 8 = ……..……
Bài 4. a) Tính nhẩm:
24 + 1 = ....…..
66 - 65 = ....…..
73 + 2 = ......…..
64 – 4 = ....…..
55 - 5 = ....….....
32 – 30 = ....…..
b) Vẽ một đoạn thẳng có độ dài 8cm và ghi tên đoạn thẳng đó:
……………..............................................................…..........…………
Bài 5. a) Trong đợt phát động quyên góp quần áo tặng các bạn học sinh vùng cao. Lớp
1A1quyên góp được 35 bộ quần áo. Lớp 1A2 quyên góp được 33 bộ quần áo.
Hỏi cả hai lớp quyên góp được bao nhiêu bộ quần áo?
Bài làm
b) Hà và Lan hái được 44 bông hoa, riêng Hà hái được 2 chục bông hoa. Hỏi Lan hái được bao
nhiêu bông hoa ?
Bài làm
Bài 6. Em hãy đếm xem hình dưới đây có mấy đoạn thẳng ? Viết tên các đoạn
thẳng đó.
……………….......................………..………..……….………..….
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 1
Năm học: 2013-2014
Môn: Toán
Bài 1: 2 điểm - Phần a cho 1 điểm.
- Phần b, c mỗi phần được 0,5 điểm.
Bài 2: 1 điểm - Mỗi phần a,b được 0,5 điểm.
Bài 3: 2,5 điểm - Phần a: 1 điểm (Mỗi phép tính đúng được 0,2 điểm).
- Phần b: 1,5 điểm.
Bài 4: 1 điểm - Mỗi phần làm đúng được 0,5 điểm.
Bài 5: 2,5 điểm - Phần a làm đúng được 1 điểm.
- Phần b làm đúng được 1, 5 điểm.
- Đổi đúng được 0,25 điểm
- Câu trả lời đúng 0,5 đ
- Phép tính đúng 0,5đ
- Đáp số 0,25đ,
Bài 6: 1 điểm - Mỗi yêu cầu trả lời đúng được 0,5 điểm
Bài 6: (0.5 điểm) Nối đồng hồ với số chỉ giờ đúng:
3 giờ
7 giờ
ĐÁP ÁN MÔN TOÁN:
Bài 1:
a) Ba mươi lăm: 35
Chín mươi chín: 99
Bảy mươi sáu: 76
Một trăm:100
b) 93; 94; 95; 96; 97; 98; 99; 100.
Bài 2: Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
47 + 30
76 - 25
45 + 52
98 - 36
47
76
45
98
+ 30
- 25
+ 52
- 36
77
51
97
62
Bài 3: Tính: (2 điểm)
34 + 4 - 6 = 32
40 + 8 - 8 = 40
15cm - 10cm + 4cm = 9cm
30cm + 10cm - 20cm = 20cm
Bài 4: (2 điểm)
< ?
>
=
Bài 5:
78 - 7 > 70
96 - 42 < 50 + 8
45 + 3 = 43 + 5
38 = 30 + 8
Bài giải:
Cả hai lớp có tất cả số học sinh là: (0,5đ)
33 + 35 = 68 (học sinh)
(1 đ)
Đáp số: 68 học sinh (0,5 đ)
Bài 6: (0.5 điểm) Nối đồng hồ với số chỉ giờ đúng:
3 giờ
7 giờ
Câu 3: (1 điểm)
Mỗi bạn cắt được 3 ngôi sao. Hỏi 6 bạn cắt được tất cả bao nhiêu ngôi sao?
Bài giải
Câu 4: (1 điểm) Cho hình tứ giác ABCD như hình vẽ:
A
3cm
B
2cm
4cm
D
6cm
Tính chu vi của hình tứ giác ABCD.
Bài giải
Câu 5: (1 điểm) Điền số còn thiếu vào chỗ chấm.
a) 211, 212, ........., .............., .............., 216.
b) 420, 430, ........., .............., .............., 470.
C
ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
Phần I - Trắc nghiệm
Câu 1: 1 điểm
Đáp án: A.
Câu 2: 1 điểm
Đáp án: D.
Câu 3: 1 điểm
Đáp án: B.
Câu 4: 0,5 điểm
Đáp án: C.
Câu 5: 0,5 điểm
Đáp án: C.
Phần II - Tự luận
Câu 1: 2 điểm
Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm
Câu 2: 1 điểm
Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm
Câu 3: 1 điểm
- Lời giải đúng 0,5 điểm
- Phương pháp tính và đáp số đúng 0,5 điểm
Câu 4: 1 điểm
- Lời giải đúng 0,5 điểm
- Phương pháp tính và đáp số đúng 0,5 điểm
Câu 5: 1 điểm
Làm đúng mỗi phần 0,5 điểm.
ĐÁP ÁN TOÁN CUỐI KỲ II LỚP 1
NĂM HỌC: 2013-2014
Bài 1: (2điểm) Mỗi phép tính đúng (0,25điểm)
Bài 2:
Đặt tính rồi tính: (2điểm)
Mỗi phép tính đúng (0,5điểm)
Bài 3: Tính ( 2 điểm)
Mỗi phép tính đúng (0,5điểm)
Bài 4: Điền dấu : < , > , = (1điểm)
Mỗi phép tính đúng (0,25điểm)
Bài 5: (2 điểm) Viết phép tính thích hợp
Bài làm
Số máy bay hai bạn gấp được là
12 – 14 = 26 ( máy)
Đáp số : 26 máy bay
Bài 6: (1điểm)
(0,5điểm)
(1 điểm)
(0,5 điểm)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT (Đọc hiểu) KHỐI 1
NĂM HỌC: 2013 – 2014
THỜI GIAN: 40phút
Đề bài
I/ Kiểm tra đọc:
1/ Đọc thành tiếng (5 điểm)
II. Đọc hiểu: Đọc thầm bài
Bác đưa thư
Bác đưa thư trao cho Minh một bức thư. Đúng là thư của bố rồi. Minh mừng quýnh. Minh
muốn chạy thật nhanh vào khoe với mẹ. Nhưng em chợt thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại.
Minh chạy vội vào nhà, em rót một cốc nước mát lạnh. Hai tay bưng ra, em lễ phép mời
bác uống.
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hay làm theo yêu cầu.
1. Nhận được thư của bố, Minh muốn làm gì
a. Minh muốn chạy thật nhanh vào khoe với mẹ
b. Minh muốn chạy với mẹ
c. Minh muốn vào khoe với mẹ
2. Thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại, Minh làm gì?
a. Minh chạy vội vào nhà.
b. Minh chạy vội vào nhà, em rót một cốc nước mát lạnh.
c . Minh chạy vội vào nhà, em rót một cốc nước mát lạnh. Hai tay bưng ra, em lễ phép mời bác
uống
3 . Tìm trong bài có vần: inh
4 . Tìm trong bài có vần: uynh
5 . Tìm hai tiếng ngoài bài có vần: inh
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT (Viết) KHỐI 1
NĂM HỌC: 2013 – 2014
THỜI GIAN: 40phút
Đề
I. Tập chép: Bài Quyến sách mới Sách giáo khoa trang 163 Tiếng việt 1 Tập 2
Giáo viên viết bảng cho học sinh nhìn viết vào bài kiểm tra.
II. Bài tập: Làm đúng các bài tập (2 điểm)
1. Tìm trong bài: :
a.
Có vần anh
b. Có vần ach
2 . Điền vần : anh hay ach
Bà em kém mắt
Mà đi rất nh.........
Bà không nhìn s...........(có dấu sắc)
Mà thuộc vanh vách
Chuyện xửa chuyện xưa
HƯỚNG DẨN CHẤM TIẾNG VIỆT 1 CUÔI KỲ II
NĂM HỌC : 2013-2014
PHẦN I: ĐỌC HIỂU – ĐỌC THÀNH TIẾNG
I. Đọc hiểu: (5 điểm)
-
Mỗi câu đúng cho 1 điểm:
1 – a ; 2 – c ; 3 – Minh ; 4 - quýnh ; 5 – VD : học sinh, xinh xắn,…
II. Đọc thành tiếng: (5 điểm)
* Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian không quá 5 giây một vần.
* Đọc sai hoặc không đọc được, (dừng quá 5 giây/1 vần) không cho điểm.
PHẦN II: VIẾT
I. TẬP CHÉP: (8 điểm)
- Viết đúng chính tả, cỡ chữ, đúng khoảng.
- Sai một lỗi trừ 0,5 điểm.
II. BÀI TẬP: (2 điểm) : Mỗi vần điền đúng được 0,5 điểm.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM
1. Chính tả: 5 điểm
- Bài viết đảm bảo các yêu cầu về mẫu chữ, cỡ chữ, nét trơn đều, mềm mại, đều về
khoảng cách; đủ số lượng về chữ viết theo yêu cầu kĩ năng cần đạt.
- Mỗi lỗi sai chính tả trừ 0,25 điểm.
- Nếu chữ viết xấu, trình bày bẩn không đạt yêu cầu về chữ viết trừ từ 0,5 đến 1
điểm toàn bài.
2. Bài tập chính tả : 5 điểm
Mỗi chỗ chấm điền đúng cho 0,5 điểm
2. Điền vào chỗ chấm:
a) ng hay ngh?
ngủ trưa
nghe nhạc,
nghỉ hè
ngà voi
b) ch hay tr?
Thong thả dắt trâu.
Buổi chiều nắng xế.
c) dấu hỏi hay dấu ngã:
vẽ tranh
ngõ lời
vẻ đẹp
ngỏ vắng
PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH
Trường Tiểu học Minh Lương 3
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
Năm học: 2014 – 2015.
MÔN: ĐỌC THÀNH TIẾNG – KHỐI 2
GV coi thi viết số thứ tự từ số 1 đến số 7. Gọi từng học sinh lên bốc thăm, HS tự bốc
thăm và đưa cho giáo viên mở ra nêu: Tên bài; nêu đoạn đọc; đọc xong giáo viên nêu câu hỏi có
trong đoạn đó cho học sinh trả lời.
1/ Bài: Những quả đào. (SGK. TV2, tập 2 – Trang 91)
- Học sinh đọc đoạn 4. (Từ: Thấy Việt chỉ chăm chú … đến hết)
- Câu hỏi: Việt làm gì với quả đào của mình? Ông nhận xét ra sao?
- Câu trả lời: Việt không ăn mà mang đào cho bạn Sơn/Ông nhận xét: Cháu là người
có tấm lòng nhân hậu.
2/ Bài: Cây đa quê hương. (SGK. TV2, tập 2 – trang 94 )
- Học sinh đọc đoạn 1. (Từ: Cây đa nghìn năm … tưởng chừng như ai đang cười đang nói)
- Câu hỏi: Câu văn nào cho biết cây đa đã sống lâu năm?
- Câu trả lời: Câu văn: Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là một tòa
cổ kính hơn là một thân cây.
3/ Ai ngoan sẽ được thưởng – (Trang 100 – 101)
- Học sinh đọc đoạn 1. (Từ: Một buổi sáng … nơi tắm rửa)
- Câu hỏi: Bác Hồ đến thăm những nơi nào của trại Nhi đồng?
- Câu trả lời: Bác thăm phòng nghỉ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa.
4/ Bài: Chiếc rễ đa tròn (SGK. TV2, tập 2 – Trang 108)
- Học sinh đọc đoạn 1. (Từ: Buổi sớm hôm ấy…cho nó mọc tiếp nhé)
- Câu hỏi: Thấy chiếc rể đa nằm trên mặt đất, Bác bảo chú cần vụ làm gì?
- Câu trả lời: Chú cuốn rễ này lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp nhé!
2
5/ Bài: Chuyện quả bầu (SGK. TV2, tập 2 – Trang 116)
- Học sinh đọc đoạn 2. (Từ: Hai vợ chồng… không còn một bóng người)
- Câu hỏi: Có chuyện gì với 2 vợ chồng sau nạn lụt?
- Câu trả lời: “Hai vợ chồng thoát nạn, cỏ cây vàng úa, mặt đất vắng tanh không một
bóng người”.
6/ Bài: Bóp nát quả cam (SGK. TV2, tập 2 – trang 124)
- HS đọc đoạn 2. (Từ: Sáng nay ... không kẻ nào được giữ ta lại)
- Câu hỏi: Quốc Toản nóng lòng gặp vua như thế nào?
- Câu trả lời: Đợi từ sáng đến trưa, vẫn không được gặp, cậu bèn liều chết xô mấy
người lính gác ngã chúi, xăm xăm xuống bến.
7/. Người làm đồ chơi. (SGK. TV2, tập 2 – trang 133)
- HS đọc đoạn 1. (Từ: Bác Nhân ...đồ chơi của bác như thế nào)
- Câu hỏi: Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác như thế nào?
- Câu trả lời: Các bạn xúm đông lại, ngắm đồ chơi, tò mò xem bác nặn.
3
PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
Trường TH:………………………………………
Mật mã:
Năm học: 2014 – 2015
Lớp: 2/……
Giám thị ký:
Môn: Tiếng Việt 2
Họ và tên HS:……………………………………….
……………………………………………………………………………………................................................................
Điểm:
Nhận xét:
Giám khảo ký:
Mật mã:
Đọc thầm đoạn văn sau và làm bài tập: (3,5 điểm).
Bài: Chuyện quả bầu
Ngày xưa, có hai vợ chồng rất hiền lành, chăm chỉ. Một hôm đi rừng, họ bắt
được một con dúi. Dúi xin tha mạng. Hai vợ chồng thương tình tha cho.
Trước khi về rừng, Dúi nói:
- Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp nơi. Ông bà hãy lấy khúc gỗ to, khoét
rỗng ruột, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong và chui vào đó, hết hạn bảy ngày hãy ra
Hai vợ chồng làm theo. Họ khuyên bà con trong bản cùng làm nhưng chẳng ai
tin. Họ vừa chuẩn bị xong sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến. Mưa to,
gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài đều chết chìm trong biển nước. Khúc
gỗ nỗi như thuyền đã giúp hai vợ chồng thoát nạn.
Khoanh chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi sau:
Câu 1. Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng điều gì?
A. Sắp có hạn hán kéo dài.
B. Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt.
4
C. Cả hai câu trên đều đúng
Câu 2. Hai vợ chồng vừa chuẩn bị xong điều gì xảy ra?
A. Sấm chớp đùng đùng.
B. Mây đen ùn ùn kéo đến.
C. Cả hai câu trên đều đúng
Câu 3. Hai vợ chồng làm thế nào để thoát nạn?
A. Chuyển đến một làng khác để ở.
B. Lấy khúc gỗ to, khoét rỗng ruột, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, chui vào đó.
C. Làm một cái bè to bằng gỗ.
Câu 4. Từ trái nghĩa với từ “ Vui ” là từ:
A. Vẻ;
B. nhộn;
C. Thương
D. Buồn;
Câu 5. Từ “ chăm chỉ ” ghép được với từ nào sau:
A. trốn học. ;
B: học bài;
C. nghỉ học;
Câu 6. Bộ phận in đậm trong câu: “Chúng khoan khoái đớp bóng nước mưa”
Trả lời cho câu hỏi nào:
A. Vì sao?
B. Như thế nào?
C. Khi nào?
Câu 7. Bộ phận in đậm trong câu “ Chủ nhật tới, cô giáo sẽ đưa cả lớp đi thăm vườn thú ”. Trả lời
cho câu hỏi nào:
A. Vì sao?
B. Như thế nào?
C. Khi nào?
5
Trường Tiểu học Minh Lương 3.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI NĂM – KHỐI 2
Năm học: 2014-2015
* ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: (3,5 điểm)
* Trắc nghiệm:
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu:
Câu 1: ý B
Câu 2: ý C
Câu 3: ý B
Câu 4: ý D
Câu 5: ý B
Câu 6: ý B
Câu 7: ý C
Ghi chú: Mỗi ý đúng được 0,5 điểm.
6
TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ ĐỨC
BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM, LỚP 2
Họ và tên ................................
Năm học 2014 – 2015
MÔN: Toán, Thời gian: 40 phút
Lớp 2.......
ĐIỂM
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
…………………………………………………………...…………
Chữ kí của
phụ huynh
HS
………………………………………………………………………
I/ Phần trắc nghiệm: (6 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái có câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: (1 điểm) Số lớn nhất trong các số: 989; 199; 879; 950 là:
A. 989
B. 199
C. 879
D. 950
Câu 2: (1 điểm) Kết quả của phép tính: 243 + 716 = ?
A. 969
B. 959
C. 559.
D. 569
Câu 3: (1 điểm) Số bị chia và số chia lần lượt là 36 và 4. Vậy thương là:
A. 40
B. 32
C. 9
D.8
Câu 4: (1 điểm) Số liền sau của số lớn nhất có ba chữ số là:
A. 100
B. 111
C. 999
D. 1000
C. 100m
D. 1000m
Câu 5: (1 điểm) 1km = …m?
A. 10m
B. 20m
Câu 6: (1 điểm) Hình tứ giác bên có chu vi là:
A.15cm
C. 11cm
B. 10cm
D.12cm
II/ Phần tự luận: (4 điểm)
Câu 7: (2 điểm) Đặt tính rồi tính:
532 + 245
351+ 46
972 - 430
589 - 35
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
.........................
Câu 8: (2 điểm). Lớp em có 32 bạn, cô giáo chia đều thành 4 tổ. Hỏi mỗi tổ có bao
nhiêu bạn?
Bài giải
.......................................................................................................................................……..........
.......................................................................................................................................…………..
.......................................................................................................................................…...............
2
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI
I/ Phần trắc nghiệm: (6 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái có câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: (1 điểm) Số lớn nhất trong các số: 989 ; 199 ; 879 ; 950 là:
A. 989
Câu 2: (1 điểm) Kết quả của phép tính: 243 + 716 = ?
B. 959
Câu 3: (1 điểm) Số bị chia và số chia lần lượt là 36 và 4. Vậy thương là:
C. 9
Câu 4: (1 điểm) Số liền sau của số lớn nhất có ba chữ số là:
D. 1000
Câu 5: (1 điểm) 1km = …m?
D. 1000m
Câu 6: (1 điểm) Hình tứ giác bên có chu vi là:
A.15cm
II/ Phần tự luận: (4 điểm)
Câu 7: (2 điểm) Đặt tính rồi tính:
532 + 245
+
532
245
777
(0.5đ)
351+ 46
+
972 - 430
351
-
972
589 - 35
-
589
430
552
46
397
(0.5đ)
35
554
(0.5đ)
(0.5đ)
Câu 8: (2 điểm). Lớp em có 32 bạn, cô giáo chia đều thành 4 tổ. Hỏi mỗi tổ có bao
nhiêu bạn?
Bài giải
Số bạn mỗi tổ có là: (0,5đ)
32 : 4 = 8 (bạn) (1đ)
Đáp số: 8 bạn
(0.5đ)
3
a/ Y – 36 = 27
b/ X + 32 = 18 + 45
.....................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................
THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO PHẦN NÀY
Bài 3: (3 điểm)
Nếu mẹ mua thêm cho Hoa 12 cái nhãn vở thì bạn Hoa có tất cả là 42 nhãn vở. Hỏi bạn Hoa
có bao nhiêu nhãn vở ?
.....................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................................
Bài 4: ( 2 điểm) Điền số?
2dm 8cm = .........cm
32cm = ........dm.........cm
9dm6cm = ..........cm
28 dm = .......dm .........cm
Bài 5: (2 điểm) Một con thuyền đậu nổi trên sông, mũi thuyền cao hơn mặt nước 1m5dm. Hỏi
nước sông dâng lên 2dm thì mũi thuyền cao hơn mặt nước bao nhiêu dm ?
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................
Bài 6: ( 2điểm)
Trong hình vẽ dưới đây:
a. Có …….. hình tam giác.
b. Có ………hình tứ giác .
--------------------------------------------------------
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN- LỚP 2
Năm học : 2012 – 2013
--------------------------------I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 6 điểm) mỗi câu đúng đạt 1 điểm
BÀI
1
2
3
4
5
6
A
B
B
C
D
A
B
C
D
C
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN TỰ LUẬN ( 14 điểm)
Bài 1: (2 điểm) Mỗi bài đúng tính 1 điểm
a/ 6 + 7 + 4 = 6 + 4 + 7 (0,5)
b/ 37 – 5 + 35 – 7 = 37 – 7 + 35 –5 (0,5)
= 10 + 7 ( 0,25)
=
30 +
= 17( 0,25)
=
60
30 ( 0,25)
( 0,25)
Bài 2: ( 3 điểm)
a/ Y – 36 = 27
b/ X + 32 = 18 + 45
Y = 27 + 36 ( 1 điểm)
X + 32 =
Y=
X = 63 - 32
( 0, 5 điểm)
X = 31
( 0,5 điểm)
63
( 0, 5 điểm)
63 ( 0, 5 điểm)
Bài 3: ( 3 điểm) Kết quả đúng , lời giải sai không tính điểm, kết quả sai lời giải đúng tính điểm lời giải
Bài giải:
Bạn Hoa có số nhãn vở là :
( 1 điểm)
42 – 12 = 30 ( Nhãn vở) ( 1 điểm)
Đáp số: 30 Nhãn vở
( 1 điểm)
Bài 4 : Đúng mỗi câu ghi 0,5 điểm
28cm
96cm
3dm 2cm
2dm 8cm
Bài 5: (2điểm ) Khi nước sông dâng lên 2dm thì thuyền vẫn cao hơn mặt nước1m5dm.
Đáp số; 1m5dm.
Bài 6: ( 2 điểm)
Trong hình vẽ dưới đây:
a. Có : 6 hình tam giác. (1điểm)
b. Có : 4 hình tứ giác .
( 1 điểm)
Ghi không chính xác không ghi điểm
--------------------------------------------------------
Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 1 môn Toán - TH Sơn Trà năm
2015
Bài 1: ( 2,5 điểm)
Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm.
Bài 2: ( 3 điểm)
Cột 1:
Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm.
Cột 2:
Mỗi phép tính đúng cho 1 điểm.
Bài 3: (2,5 điểm)
Viết đúng câu lời giải:
1 điểm
Viết phép tính đúng : 10 + 20 = 30(cây)
1 điểm.
Viết đáp số:
0,5 điểm.
Bài 4: (2 điểm)
Vẽ đúng 3 điểm ở trong hình vuông.
1 điểm
Vẽ đúng 4 điểm ở ngoài hình vuông.
1 điểm
Nguồn: Dethi.violet
4. Can you give me _____ sugar, please?
A. some
C. any
B. many
D. a
5. Would you like ______ a cup of tea now?
A. drink
C. to drinking
B. to drink
D. drinking
6. Do you have any toothpaste? I’d like a big _____.
A. tin
C. bar
B. can
D. tube
7. Lan and Hoa ______ in the yard at the moment.
A. is skipping
C are skipping
B. skipping
D. skip
8. What do you want _____ lunch? – I want some rice and fish.
A. for
C. in
B. to
D. with
9. _____ do you feel? – I feel thirsty.
A. How much
C. How often
B. What
D. How
10. What color is her hair? – It’s _____.
A. full
C. long
B. brown
D. thin
III. Fill in the blanks with a, an, some or any. (1.5pts)
They are planting _____ trees in the garden.
Do you have _____ sugar?
There is _____ orange on the table.
Would you like _____ tea?
There aren’t _____ eggs in the fridge.
She wants _____ box of chocolates.
IV. Read the dialogue and fill in the shopping list below. (2.5pts)
Mom: Can you go to the store for me, Hoa?
Hoa: Yes, Mom. What do you want?
Mom: I want a bottle of cooking oil, half a kilo of tomatoes and some eggs.
Hoa: How many eggs do you need?
Mom: A dozen. And I need half a dozen bananas, some rice … oh three
kilos and
some salt.
Hoa: How much salt?
Mom: 200 grams.
Hoa: Anything else, Mom?
Mom: That’s all.
Shopping list
a bottle of
cooking oil
a dozen
(1)………………………….
(2)………………………….
rice
(3)………………………….
tomatoes
(4)………………………….
bananas
200 grams of
(5)…………………………
V. Look at the table and write 5 sentences about Nam’s activities in his free
time as the example. (2.5pts)
Days
Monday
Tuesday
Morning
Afternoon
Evening
play badminton
watch T.V
Wednesday
play soccer
Thursday
watch T.V
Friday
listen to music
Saturday
play soccer
Sunday
go to the cinema
go fishing play soccer
listen to music
Eg. Nam plays badminton once a week, on Monday afternoon.
Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 6 môn Tiếng Anh - Phòng GD&ĐT
Trực Ninh năm 2015
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from
that of the others. Circle the letter A, B, C or D. (1pt)
1. C
4. A
2. B
3.B
II. Choose the best answer to complete the sentences. (2.5pts)
1.
C
3.D
2.
A
6.
D
4. A
5.
B
7.C
8. A
9. D
10. B
III. Fill in the blanks with a, an, some or any. (1.5pts)
1. some
4. some
2. any
5. any
3. an
6. a
IV. Read the dialogue and fill in the shopping list below. (2.5pts)
1. eggs
2. three kilos of
4. half a dozen
3. half a kilo of
5. salt
V. Look at the table and write 5 sentences about Nam’s activities in his free
time as the example.(2.5pts)
He watches T.V twice a week, on Tuesday and Thursday evening.
He plays soccer three times, on Wednesday, Saturday and Sunday afternoon.
He listens to music twice, on Friday afternoon and Sunday evening.
He goes to the cinema once, on Saturday evening.
He goes fishing once, on Sunday morning.
Nguồn: Dethi.violet
7. Don’t let your friend……………….the present.
A. see
B. to see
8. The children didn’t eat meat for lunch and we didn’t…….
A. neither
9. I spent a day ………….. TV last week.
B. too
A. watching
B. to watch
10.It will take us two hours…………… a cake.
A.make
11. Do you live……… the market?
B. to make
A. near to
12. He must …… a taxi to work.
B. next
A. drive
B. driving
III. Read the text, then answer the questions below: (5 0,5 = 2,5 pts)
Last May Day, my class went to the countryside by bus for our holiday.
There was too much traffic on the road so we had to move very slowly. It
took us about one hour to get out of the town. After some time, we came to a
hill. It was green and beautiful. We thought this was a good place for a
picnic, so we stopped and took the food, fruit and drinks out of the bus. We
sat down and began to eat. Suddenly a strong wind blew and soon it started
to rain. We had to run back to the bus and have our meal in the bus. Then we
drove back home. What a sad trip!
1. Where did his class go last May Day?
->
………………………………………………………………………….
……………
2.What was the traffic like?
->
…………………………………………………………….
……………………….
3.Did they go very fast?
->
…………………………………………………………….
……………………….
4.Where did they stop to have the picnic?
->
…………………………………………………………….
……………………….
5.Did they have a nice trip? Why?
->
…………………………………………………………….
……………………….
IV. Make the question sentence with the underline words (5 0,5 = 2,5 pts)
1.Let us use this computer.
-Why………………………………………………………………….?
2. Lili likes the country life more than the city life.
Lili prefers …..………………………………………………………….
3. Do you intend to fly to Ho Chi Minh city next Monday?
Are you going to…………………………………………………………?
4. Would you mind not making noise in class?
I’d rather you didn’t……………………………………………………….?
5. How about drawing the picture?
Would you like……..…………………………………………………….?
Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 7 môn Tiếng Anh - THCS Cự Khê
năm 2015
I. Choose the word that has the underlined part pronounced differently (4
0.5=2.0 pts)
1 B. receive.
2. C.dry
3. A. compost
4. B. melted
II. Circle the best answers to complete the following sentences: (12 0.25=3.0
pts):
1. A. did…..do..
2. B. do we
3. D. less
4. C. What
5. C. saw
6. D. the fifth
7. A. see
8. D. either
9. A. watching
10. B. to make
11. C. far
from
12. A. drive
III. Read the text, then answer the questions below: (5 0,5 = 2,5 pts)
1. They went to the countryside.
2.There was too much traffic.
3. No, they didn’t.
4. They stopped to have the picnic near a hill.
5. No, they didn’t because it rained.
IV.Make the question sentence with the underline words (5 0,5 = 2,5 pts)
1.Let us use this computer.
-Why don’t we use this computer?.
2. 2. Lili likes the country life more than the city life.
Lili prefers the country life to the city life.
3. Do you intend to fly to Ho Chi Minh city next Monday?
Are you going to fly to Ho Chi Minh city next Monday?
4. Would you mind not make noise in class?
I’d rather you didn’t make noise in class.
5. 5. How about drawing the picture?
Would you like to draw the picture?
Nguồn: Dethi.violet
Bi 3. ỳng ghi , sai ghi S vo ụ trng :
a) 8 + 4 = 13
b) 7 + 5 = 12
Bi 4. Tớnh :
6 kg + 30 kg =
3l + 2l - 1l =
40 kg + 11 kg =
14l 4l -5l=
Bi 5. t tớnh ri tớnh :
39 + 22;
32 + 43;
94 53;
76 16
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
Bi 6. Mt ca hng cú 85 chic xe p, ó bỏn c 25 chic xe p. Hi ca hng
cũn li bao nhiờu chic xe p?
Bi gii
..
..
..
Bi 7. Khoanh vo ch t trc kt qu ỳng.
a) S hỡnh tam giỏc trong hỡnh v l:
a. 1
b. 2
c. 3
b) S hỡnh t giỏc trong hỡnh v l:
a. 2
b. 3
c. 4
S 19
KIM TRA NH Kè GIA HC Kè I - NM HC 2011 - 2012
MễN: TON - LP 2
Thi gian: 40 phỳt
A. Trc nghim:
Bi 1: ỳng in , sai in S vo ụ trng: (2)
a. 7+8=15
b. 9+6=16
c. 8+4=12
d. 6+6=12
Bi 2: Khoanh trũn vo ch t trc cõu tr li ỳng
a. 7+58=?
A. 55
B. 66
C. 65
D. 56
b. 36+46=?
A. 72
B. 27
C. 82
D. 83
C. 100l
D. 70l
C. 52kg
D. 61kg
c. 82l+18l=?
A. 90l
B. 80l
d. 40kg+15kg-4kg=?
A. 15kg
B. 51kg
Bi 3: Khoanh trũn vo ch cỏi t trc hỡnh no l hỡnh ch nht
A
B
C
D
B. T lun:
Bi 1: Ni cỏc im cú hỡnh ch nht
A
B
.
.
.E
.
.
C
D
Bi 2: t tớnh ri tớnh
28 + 37
36 + 58
68 25
80 20
.. ..
..
..
.. ..
..
..
.. ..
..
..
.. ..
..
..
Bi 3: Bao ngụ cõn nng 28kg, bao go cõn nng hn bao ngụ 6kg. Hi hai bao cõn
nng bao nhiờu ki-lụ-gam?
S 20
KIM TRA NH Kè GIA HC Kè I - NM HC 2011 - 2012
MễN: TON - LP 2
Thi gian: 40 phỳt
Bi 1/
in du >,
=
BI 4: Khoanh vo ch t trc kt qu ỳng:
a. S hỡnh ch nht cú trong hỡnh v bờn l:
A. 4
B. 6
C. 8
D. 9
b. 5 dm = .?
A. 5cm
B. 15cm
C. 50cm
D. 10cm
c. 55 5 = ?
A. 5
B. 50
C. 15
D. 40
d. 7 + ..= 15
A. 8
B. 7
C. 6
D. 5
Bi 5: Mt ca hng ngy th nht bỏn c 36 kg ko, ngy th hai bỏn c nhiu hn
ngy th nht 25 kg ko. Hi ngy th hai ca hng ú bỏn c bao nhiờu ki-lụ-gam ko?
Bi gii:
S 24
KIM TRA NH Kè GIA HC Kè I - NM HC 2011 - 2012
MễN: TON - LP 2
Thi gian: 40 phỳt
PHN I: Trc nghim
Khoanh trũn vo ch cỏi t trc ỏp ỏn ỳng:
Cõu 1: S b tr l 67, s tr l 33 thỡ hiu s l bao nhiờu ?
B. 100
B. 90
C. 34
D. 44
Cõu 2: S hng th nht l 18 , s hng th hai l 29 thỡ tng s l bao nhiờu ?
A. 47
Cõu 3:
B. 37
C. 57
D. 56
Kt qu ca phộp tớnh 15kg 10kg + 7 kg l bao nhiờu ?
A. 10kg
B. 11kg
C. 12kg
D. 13kg
Cõu 4: Du cn in vo ụ trng ca phộp tớnh : 16 + 8
A. >
B. <
28 - 3 l du no ?
C. =
Cõu 5: Kt qu ca phộp tớnh 12 + 30 + 58 l bao nhiờu ? :
A. 70
B. 80
C. 90
D. 100
Cõu 6: Hỡnh v di õy cú my on thng ?
A. 3
B. 4
M
O
C. 5
P
D. 6
Cõu 7: Kt qu ca phộp tớnh 16l 4l + 15l = ? l:
A. 25l
B. 26l
C. 27l
D. 28l
Cõu 8: S ln nht cú 2 ch s l:
A. 88
B. 89
C. 98
D. 99
PHN II: Thc hnh
Cõu 1: t tớnh ri tớnh
a) 45 + 48
b) 99 + 1
c) 9 + 57
d) 86 - 24
Cõu 2: Tớnh
a) 28kg - 4kg - 2kg =............... ...
b) 32l - 12l + 5l = .........................
Cõu 3:
Khi Hai cú 35 hc sinh gỏi, s hc sinh trai ớt hn s hc sinh gỏi 4 bn. Hi khi Hai cú bao
nhiờu hc sinh trai ?
Cõu 4: Trong hỡnh bờn:
a) Cú .................. hỡnh tam giỏc.
b) Cú .................. hỡnh ch nht.
S 25
KIM TRA NH Kè GIA HC Kè I - NM HC 2011 - 2012
MễN: TON - LP 2
Thi gian: 40 phỳt
I/Phn trc nghim :
Khoanh trũn vo ch cỏi t trc cõu tr li ỳng:
Cõu 1: S bộ nht cú hai ch s l :
A. 0
B. 10
C. 98
D99
Cõu 2: S ln nht hai ch s khỏc nhau l ::
A. 10
B. 99
C. 89
D. 98
C. 42
D. 50
Cõu 3 : S lin trc ca 43 l :
A. 44
B. 33
Cõu 4: 1dm = ....cm.S thớch hp in vo ch chm l :
A. 1
Cõu 5 :
B. 100
D. 20
69 - 42 =....... S cn in vo ch chm ca phộp tớnh l :
A. 27
B. 67
Cõu 6 :
56 +
A. 15
Cõu 7 :
C. 10
C. 29
D. 72
= 72 .S thớch hp in vo ụ trng l :
B. 16
C. 26
D. 30
5dm + 3cm ......50cm
Du cn in vo ch chm l :
A. >
B. <
C. =
Cõu 8 : Hỡnh v bờn cú my hỡnh tam giỏc ?
A. 4 hỡnh
B .5 hỡnh
C. 6 hỡnh
D.7 hỡnh
II/ Phn t lun :
Bi 1 : Tớnh
36
75
35 + 15 30 =
49
25
...........................
□ Đến vụ lúa, họ cấy lúa.
□ Hai người con đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu.
□ Nhờ làm đất kĩ nên vụ ấy lúa bội thu.
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Chính tả (Nghe - Viết):
Bài: Cây đa quê hương
Đoạn viết: “Chiều chiều… ruộng đồng yên lặng”
2. Tập làm văn: (5 Điểm)
Viết một đoạn văn khoảng 4 đến 5 câu nói về một người thân của em (bố, mẹ,
chú hoặc dì,…) dựa theo các câu hỏi gợi ý sau:
Câu hỏi gợi ý:
a) Bố (mẹ, chú, dì …..) của em tên là gì? Làm nghề gì?
b) Hàng ngày, bố (mẹ, chú, dì…..) làm những việc gì?
c) Những việc ấy có ích như thế nào?
d) Tình cảm của em đối với bố (mẹ, chú, dì…..) như thế nào?
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC:
I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)
- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài TĐ đã học từ tuần 28 đến tuần 34 (phát âm rõ,
tốc độ đọc 50 tiếng/phút); hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trả lời được
câu hỏi về nội dung đoạn đọc).
II. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm) - 30 phút
Mỗi câu khoanh đúng cho 1 điểm.
Câu 1: Ruộng nhà có một kho báu.
Câu 2: Cả hai câu trên đều đúng.
Câu 3: Vì họ đào bới tìm kho báu nên vô tình đã làm đất kĩ.
Câu 4: Cả hai câu trên đều đúng.
Câu 5: Hai người con đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu.
B. BÀI KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả (5điểm) (SGK TV tập 2 trang 93)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 5
điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh;
không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm.
- Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao - khoảng cách - kiểu
chữ: tùy theo mức độ để trừ điểm toàn bài.
2. Tập làm văn (5 điểm)
+ 4,5 - 5,0 đ: Bài viết mạch lạc, đủ ý, liên kết, lời lẽ chân thực, tự nhiên, không
sai lỗi chính tả.
+ 3,5 - 4,0 đ: Bài viết mạch lạc, đủ ý, liên kết, lời lẽ chân thực, tự nhiên, không
sai quá 2 lỗi chính tả , ngữ pháp, dùng từ.
+ Điểm dưới 3,5 điểm: Tùy theo bài cụ thể để cho điểm.
kính vỡ tan, mũ văng ra…
B. Dựa theo nội dung bài đọc, HS chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây :
Câu 1: Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa?
A. Xông đến Ngựa
B. Thèm rỏ dãi
C. Tiến về Ngựa
Câu 2: Sói lừa Ngựa bằng cách nào?
A. Giả giọng hiền lành lừa Ngựa.
B. Đe dọa cho Ngựa sợ.
C. Làm bác sĩ khám bệnh cho Ngựa.
Câu 3:Gạch chân từ chỉ đặc điểm trong câu :
Ngựa là con vật rất thông minh.
Câu 4: Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao ?
“Vì chăm học nên Dương học giỏi nhất lớp”
A. Học giỏi nhất lớp
B. Dương học giỏi
C. Vì chăm học
Câu 5: Đặt câu hỏi để trả lời cho phần in đậm ở câu sau :
Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy .
………………………………………………………………………………………
………
Câu 6: Những chỗ nào trong câu 1 và câu 4 còn thiếu dấu phẩy ?
Trăng trên sông trên đồng trên làng quê, tôi đã thấy nhiều. Chỉ có trăng trên biển
lúc mới mọc thì đây là lần đầu tiên tôi mới được thấy. Màu trăng như màu lòng đỏ
trứng mỗi lúc một sáng hồng lên. Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần càng vàng
dần càng nhẹ dần.
Theo Trần Hoài Dương
II. Đọc thành tiếng. 6 điểm . ( Đọc 5 điểm, TLCH 1 điểm)
HS bắt thăm 1 trong 3 bài và đọc 1 đoạn do GV yêu cầu và trả lời câu hỏi trong
đoạn đọc .
1. Sơn Tinh , Thủy Tinh. Đọc đoạn “ Hùng Vương chưa biết chọn
ai ……đón dâu về ”. Trả lời câu hỏi : Hùng Vương phân xử việc hai vị thần
cùng cầu hôn như thế nào ?
2. Bé nhìn biển . Đọc cả bài .
Trả lời câu hỏi : Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng .
3. Tôm Càng và Cá Con. Đọc đoạn “ Một hôm…… biển cả ”
Trả lời câu hỏi: Khi đang tập dưới đáy sông , Tôm Càng gặp chuyện gì ?
TIẾNG VIỆT (VIẾT)
I. Chính tả :
Bài: Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên .
Hằng năm, cứ đến mùa xuân, đồng bào Ê-đê, Mơ-nông lại tưng bừng mở
hội đua voi. Hàng trăm con voi nục nịch kéo đến. Mặt trời chua mọc, từ các buôn,
bà con đã nườm nượp đổ ra. Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ, cổ đeo
vòng bạc…
Theo Lê Tấn
II. Tập làm văn .
Đề: Viết một đoạn văn ngắn (từ 4 - 5 câu) nói về một mùa trong năm mà em
thích.
ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT .
I. Tiếng việt (đọc)
A. Đọc thầm trả lời câu hỏi: 4 điểm (mỗi câu đúng đạt 0,75 điểm. Riêng câu 5
được 1 điểm)
1.b
2. c
3. Thông minh
4.c
5. Vì sao không được bơi ở đoạn sông này ?(Không được bơi ở đoạn sông này
vì sao ?)
6. Điền đúng dấu phẩy vào câu 1 và 4
Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều. Chỉ có trăng trên biển
lúc mới mọc thì đây là lần đầu tiên tôi mới được thấy. Màu trăng như màu lòng đỏ
trứng mỗi lúc một sáng hồng lên. Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng
dần, càng nhẹ dần.
Theo Trần Hoài Dương
B . Đọc thành tiếng: 6 điểm (đọc 5 điểm , trả lời câu hỏi 1 điểm)
5 điểm: Đọc đúng, rành mạch ( ngắt nghỉ đúng chỗ) đạt tốc độ khoảng 45
tiếng/phút.
4-4,5 điểm: Đọc đúng , rành mạch (ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ), đạt tốc độ quy định ,
còn sai 1-2 tiếng (từ) .
3-3,5 điểm: Đọc đúng nhưng ngắt nghỉ chưa đúng 2-3 chỗ, đạt tốc độ quy định ,
còn sai 1-2 tiếng (từ) .
2-2,5 điểm: Đọc chưa đúng tốc độ quy định, sai 2-3 tiếng , từ , ngắt nghỉ sai 2-3
chỗ .
1-1,5 điểm: Đọc chưa đúng tốc độ quy định, sai nhiều tiếng , từ .
TLCH :1 điểm: Tùy ý HS trả lời để cho điểm từ 0,5-1 điểm .
1. Sơn Tinh , Thủy Tinh . Đọc đoạn “ Hùng Vương chưa biết chọn ai ……đón
dâu về ”. Trả lời câu hỏi 2: Hùng Vương phân xử việc hai vị thần cùng cầu hôn
như thế nào ?
( Vua giao hẹn : Ai mang đủ lễ vật đến trước thì được lấy Mị nương .)
2. Bé nhìn biển. Đọc cả bài .
Trả lời câu hỏi: Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng .
( Tưởng rằng biển nhỏ / Mà to bằng trời .
- Như con sông lốn / Chỉ có một bờ
Biển to lớn thế .)
3. Tôm Càng và Cá Con. Đọc đoạn “Một hôm…… biển cả ”
Trả lời câu hỏi :Khi đang tập dưới đáy sông , Tôm Càng gặp chuyện gì ?
( Tôm Càng gặp một con vật lạ, thân dẹt, hai mắt tròn xoe, khắp người
phủ một lớp vẩy bạc óng ánh)
II .Tiếng việt (viết)
1. Chính tả: 5 điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, viết chữ rõ ràng , trình bày sạch đẹp : 5 điểm .
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết
hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm .
* Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng , sai độ cao – khoảng cách, trình bày
bẩn …trừ 1 điểm .
2. Tập làm văn: 5 điểm
- HS viết được một đoạn văn khoảng 4-5 câu nói về một mùa mà em yêu thích
theo yêu cầu nhưng có ý hay thì đạt điểm 5.
- HS viết được một đoạn văn khoảng 4-5 câu nói về một mùa mà em yêu thích
theo yêu cầu thì đạt điểm 4 – 4,5.
- HS viết được một đoạn văn khoảng 3 -4 câu nói về một mùa mà em yêu thích
nhưng chưa đủ ý thì đạt 3 - 3 ,5điểm.
- Tùy theo từng bài HS viết GV có thể cho 2- 2,5 . 1 – 1,5 hoặc 0,5 điểm.
THIẾT LẬP MA TRẬN HAI CHIỀU MÔN TIẾNG VIỆT
GIAI ĐOẠN GIỮA HỌC KỲ II
LỚP 2/6
Năm học 2014 - 2015
Nhận biết
Cấp độ
TNKQ
Thông hiểu
TL
ND
1. Đọc
hiểu
2.Tìm từ
chỉ sự vật,
hoạt động,
đặc
điểm ,tính
chất
3. Xác
định kiểu
câu
TNKQ
TL
TNKQ
Cộng
TL
Câu :1,2
Hiểu nội
dung bài
Số câu: 2
Số điểm: 1
Số câu : 2
Số điểm : 1
Câu 3:
Biết từ chỉ
đặc điểm .
S˨ câu: 1
S˨ đi˔m:
0.5
S˨ câu: 1
S˨ đi˔m:0.5
Câu 4:
Xác định
được câu
kiểu Vì
sao ?
S˨ câu: 1
S˨ đi˔m:
0.5
Câu 5: Đặc
câu hỏi có Số câu: 2
bộ phận
Số điểm: 1.
phận in đậm
Kiểu câu Vì
sao?
Số câu: 1
Số điểm: 1
4. Dấu
chấm, dấu
chấm hỏi
Tổng số
Vận dụng
1
1
2
Câu 6
Điền đúng
dấu phẩy
Số câu: 1
Số điểm: 1
1
Số câu: 1
Số điểm: 1
1
6
6/ Có 25 quyển vở chia đều cho 5 bạn. Hỏi mỗi bạn có mấy quyển vở?
a. 5 kg
b. 6 kg
c.4 kg
d. 3 kg
II. TỰ LUẬN (7điểm ).
1. Tính nhẩm: (1 đ)
6 x 4 = ….
6 x 3 = …..
2. Tìm X: (1 đ)
a/ X x 5 = 35
.................................
.................................
.................................
3. Tính (1 đ)
a) 3 7 + 25 =
27 : 3 = ……
28 : 4 = ……
b/ X : 4 = 8 x 4
............................................
.............................................
.............................................
b) 3 0 + 16 =
4.Hình vẽ bên có: (1 đ)
a/ …….hình tam giác .
b/ …….hình tứ giác .
5. Có 30 bông hoa cắm vào các bình, mỗi bình có 5 bông hoa. Hỏi cắm được tất cả
mấy bình? (1 điểm)
Bài giải
……………………………………………………………..
……………………………………………………………..
……………………………………………………………….
6. Cho tứ giác ABCD ( như hình vẽ) (2 đ)
a. Tính chu vi của hình tứ giác ABCD.
b. Kẻ thêm 1 đoạn thẳng để được 1 hình tam
giác và 2 hình tứ giác. (kẻ trực tiếp vào hình)
Bài giải
……………………………………………………………..
……………………………………………………………..
……………………………………………………………..
ĐÁP ÁN MÔN TOÁN .
I. TRẮC NGHIỆM: 3 điểm .
Mỗi câu đúng 0,5 điểm .
1.b
2. c
5.d
6. a
3. a: phút; b: giờ
4. b
II. TỰ LUẬN:7 điểm
Câu 1:(1 điểm) mỗi câu đúng 0,25 điểm .
- Kết quả lần lượt là: 24 , 18 , 9 , 7
Câu 2: (1 điểm) mỗi câu đúng 0,5 điểm
a./ X = 7
b/ X = 8
Câu 3. (1 điểm)
a/ 46
b/ 16
Câu 4: (1 điểm)
a/ Có 2 hình tam giác
b/ Có 4 hình tứ giác .
Câu 5. (1 điểm)
Giải
Cắm được số bình hoa là:
30 : 5 = 6 (bình )
Đáp số : 6 bình .
Câu 6.(2 điểm )
Giải
a/
Chu vi hình tứ giác là :
3 + 2 + 4 + 6 = 15 (cm )
Đáp số : 15 cm
b/ Kẻ đúng yêu cầu (Vẽ đường thẳng từ B xuống DC hoặc vẽ từ điểm D xuống
đoạn thẳng BC)
THIẾT LẬP MA TRẬN HAI CHIỀU MÔN TOÁN .
GIAI ĐOẠN GIỮA HỌC KỲ II .
LỚP 2/6
Năm học : 2014– 2015
Nhận biết
Cấp
ND
1. Số
và
phép
tính
TNKQ
TL
Câu: 1
Câu :1
Số câu: 1
Số câu: 1
Sốđiểm:0,5 Số điểm: 1
2. Đại
lượng
và các
phép
tính
3.
Hình
học
4.
Giải
toán
có lời
văn
Tổng
Cộng:
Thông hiểu
Vận dụng
TNKQ
TL
Câu: 2
Số câu: 1
Sốđiểm:0,5
TNKQ
Câu: 2
Số câu: 1
Sốđiểm:1
Cộng
TL
Câu: 3
Số câu: 1
Sốđiểm:1
Câu: 3
Số câu: 1
Số điểm:
0,5
Số câu : 5
Số điểm :4
Số câu: 1
Số điểm:
0,5
Câu: 5
Câu:4
Số câu: 1
Sốđiểm:1
Số câu: 1
Số điểm: 1
Câu: 6
Số câu: 1
Sốđiểm:2
Số câu: 3
Số điểm: 4
Câu : 6
\S˨ câu: 1
S˨đi˔m:0,5
Câu: 5
Số câu: 1
Sốđiểm:1
Số câu : 2
Số điểm :
1.5
Số câu: 2 Số câu: 2 Số câu:2
Số điểm:1 Sốđiểm:2 Sốđiểm:1
Số câu:2 Số câu:1 Số câu: 2 Số câu: 12
Sốđiểm:2 Sốđiểm:1 Sốđiểm:3 Sốđiểm:10
……………
…………..
…………
…………
Bài 6: Điền số thích hợp vào chỗ chấm
1m = …....dm
100cm = ……..m
1m =…….cm
10dm = ………m
Bài 7: Số hình tứ giác trong hình bên là:
A. 1
B. 3
C. 4
Bµi 8: TÝnh chu vi h×nh tam gi¸c ABC biÕt ®é dµi c¸c c¹nh lµ:
AB = 20cm.
BC = 30 cm.
CA = 40cm
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Bài 9: Đội một trồng được 350 cây, đội hai trồng được nhiều hơn đội một 120 cây. Hỏi
đội hai trồng được bao nhiêu cây ?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
2
2- Nối ô chữ cho phù hợp:
Bé thả
bừa bãi.
Không vứt giấy vụn
xanh ngắt.
Bầu trời
bóng bay.
.
B- KIỂM TRA VIẾT (HS viết vào giấy ô li)
GV đọc cho HS viết:
- ai, inh, êm, ương, au, uôi, ôt, eng, ang, yêu.
- cánh buồm, sao đêm, rửa mặt, con đường.
- Ai trồng cây
Người đó có tiếng hát
Trên vòm cây
Chim hót lời mê say.
Họ và tên GV coi, chấm
Chữ ký của phụ huynh học sinh
.................................................
.................................................
Hướng dẫn đỏnh giỏ:
1. Kiểm tra đọc: 10 điểm
- Đọc vần : 2 điểm
+ Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định: 0,4 điểm/vần.
+ Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/vần): không được điểm.
- Đọc từ ngừ : 2 điểm
+ Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định: 0,4 điểm/từ ngữ.
+ Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/từ ngữ): không được điểm.
- Đọc câu : 3 điểm
+ Đọc đúng, to, rõ ràng, trụi chảy: 1,5 điểm/câu.
+ Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/từ ngữ): không được điểm.
- Làm bài tập đọc hiể: 3 điểm
+ Điền vần: 1, 5 điểm (điền đúng: 0,25 điểm/vần. Điền sai hoặc không điền được không được điểm.
+ Đọc hiểu và nối đúng : 1,5 điểm (0,5điểm/cặp từ ngữ).
+ Nối sai hoặc không nối được : không được điểm.
2. Kiểm tra viết: 10 điểm
- Viết vần : 2 điểm
+ Viết đúng, thẳng dòng, đúng cỡ chữ: 0,2 điểm/vần
+ Viết đúng, không đều nột, không đúng cỡ chữ: 0,1 điểm/vần.
+ Viết sai hoặc không viết được: không cho điểm.
- Viết từ ngữ : 4 điểm
+ Viết đúng, thẳng dòng, đúng cỡ chữ: 0,4 điểm/chữ
+ Viết đúng, không đều nột, không đúng cỡ chữ: 0,25 điểm/chữ
+ Viết sai hoặc không viết được: không cho điểm.
- Viết câu : 4 điểm
+ Viết đúng các từ ngữ trong, thẳng dòng, đúng cỡ chữ: 0,25 điểm/chữ
+ Viết đúng, không đều nột, không đúng cỡ chữ: 0,5 điểm/chữ
+ Viết sai hoặc không viết được: không cho điểm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA HOÀ
BÀI KIỂM ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1
Họ tên .............................................
Năm học 2012 - 2013
MễN TOÁN LỚP 1
Lớp 1......
(Thời gian làm bài : 35 phút)
ĐIỂM
…………………………………………………………...………………………
…………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………...
1. Viết các số: 5, 8, 3, 0, 10
a) Theo thứ tự từ lớn đến bé:...........................................................................................
b) Theo thứ tự từ bé đến lớn:...........................................................................................
2. Tính
2
a)
4
+
8
+
5
6
.......
10
-
.......
b) 2+ 2 + 5 = ........
7
.......
5
+
3
.......
3
......
6
5
........
8 + 0 - 6 = .............
10 - 1 - 0 = ........
4 + 6 – 7 = .............
3. Số ?
5 = 3 + .......
9 - 8 > .........
4 = ..... - 1
5 + 4 < ........
4.
4+1
>
<
=
3
9
6+2
0
10 - 5
10 - 8
5+5
?
8-5
3
4+6
5. Viết phép tính thích hợp
a, Mai
: 5 điểm mười
Vân
: 4 điểm mười
Cả Mai và Vân : ... điểm mười ?
b)
Có
: 8 quả táo
Cho đi : 2 quả táo
Còn lại : ...quả táo ?
8+1
6. Số ?
Hình vẽ bên có:
..........hình vuông
..........hình tam giác
7. Điền số và dấu thích hợp để được phép tính đúng
=
7
=
10
Hướng dẫn đánh giá, cho điểm
Bài 1: 1 điểm (mỗi phần đúng 0,5 đ).
Bài 2: 2,5 điểm (mỗi phép tính, dãy tính đúng 0,25 điểm).
Bài 3: 1 điểm (mỗi phần đúng 0,25 đ).
Bài 4: 1,5 điểm (mỗi phần đúng 0,25 đ).
Bài 5: 2 điểm (mỗi phần đúng 1 đ).
Bài 6: 1 điểm (mỗi phần đúng 0,5 đ).
Bài 7: 1 điểm (mỗi phần đúng 0,5 đ).
(Tổ chuyên môn thống nhất đáp án và biểu điểm chi tiết)
Họ và tên GV coi, chấm
...........................................................
Phụ huynh học sinh kí:
.............................................................
Bài 2 : Gạch chân các từ chỉ hoạt động có trong câu văn sau:
Chú gà trống vươn mình, dang đôi cánh to, khoẻ như hai cái quạt, vỗ phành phạch,
rồi gáy vang : "Ò... ó...o...o!"
Bài 3: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:
a) Cò ngoan ngoãn chăm chỉ học tập.
b) Quanh ta, mọi vật mọi người đều làm việc.
B- KIỂM TRA VIẾT (HS làm vào giấy ô li)
I - Chính tả : (15 phút)
Nghe- viết: Con chó nhà hàng xóm (Tiếng Việt lớp 2 - Tập 1- trang 131 )
II - Tập làm văn: (25 phút)
Viết một đoạn văn ngắn (từ 4 - 5 câu) kể về gia đình em.
Họ và tên GV coi, chấm
Chữ kí của phụ huynh học sinh
.................................................
.................................................
BÀI KIỂM ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA HOÀ
MÔN TOÁN LỚP 2
Họ tên .............................................
Năm học 2012 - 2013
Lớp 2...............................................
(Thời gian làm bài: 35 phút)
ĐIỂM
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
…………………………………………………………...………………………
…………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………...
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Bài 1: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau:
a) Tìm x , biết 9 + x = 16
A. x = 9
B. x = 8
C. x = 7
b) Phép tính nào dưới dưới đây có kết quả là 100?
A. 55 + 35
B. 23 + 77
C. 69 + 30
c) Kết quả tính 12 - 2 - 6 bằng kết quả phép trừ nào dưới đây?
A. 12 - 8
B. 12 - 7
C. 12 - 6
d) Điền dấu >, < = ?
7+6+3
7+9+0
15 - 8 - 5
13 - 8 - 2
đ) Đúng ghi đ, sai ghi s
Tháng 12 có 30 ngày
Từ 7 giờ đến 8 giờ là 60 phút
e) Hình sau có
A. 3 tứ giác
B. 4 tứ giác
C. 5 tứ giác
PHẦN TỰ LUẬN
Bài 2: Đặt tính rồi tính
50 - 32
46 + 39
83 + 17
93 - 9
100 - 68
Bài 3: Tính
36 + 18 - 45 = ...............................
76 - 29 + 8 = ..........................
...............................
..........................
Bài 4: Tìm X:
42 - X = 24
X - 24 = 56
Bài 5 : Năm nay bà 62 tuổi, mẹ kém bà 28 tuổi. Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu tuổi?
Bài giải
Bài 6: Tính hiệu, biết số bị trừ là số lớn nhất có hai chữ số và số trừ là 90.
Bài giải
Biểu điểm:
Bài 1: 3 điểm (mỗi câu đúng được 0,5 đ).
Bài 2: 2,5điểm (mỗi phần đúng được 0,5 điểm).
Bài 3, bài 4: mỗi bài đúng được 1 điểm ((mỗi phần đúng được 0,5đ).
Bài 5: 2 điểm.
Bài 6: 0,5điểm.
( Tổ chuyên môn thống nhất biểu điểm chi tiết )
Họ và tên GV coi, chấm
...........................................................
Phụ huynh học sinh kí:
.............................................................
ZnSO4 +
Ba(OH)2 [
Zn(OH)2 +
Al(NO3)3 :
]
Ba(OH)2 [
Mg(NO3)2: Hình
Mg(NO3)2 +
o
o
2Al(NO3)3 +
3Ba(OH)2 [
2Al(OH)3 +
o
kết
Ba(OH)2 [
BaZnO2 +
H2O
kết
Ba(OH)2 [
thành
Zn(OH)2
]
thành
Hình
BaSO4 +
tủa
trắng
Ba(NO3)2 +
Mg(OH)2
]
tủa
o
keo
]
o
sau
2Al(OH)3
]
đó
kết
+
Ba(AlO2)2 +
tủa
tan
3Ba(NO3)2
4H2O
23,
Người hút thuốc lá nhiều thường mắc các bệnh nguy hiểm về đường hô hấp.
Chất gây hại chủ yếu có trong thuốc lá là
Câu trả lời của bạn:
A. nicotin.
B. axit nicotinic.
C. becberin.
D. mocphin.
N-nitrosonornicotine trong khói thuốc lá, tác động lên cơ quan nhận cảm
nicotin trong phổi để tạo ra những thay đổi gây ra ung thư – một quá trình
được gọi là tumorigenesis.
24,
Phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí clo. Dùng chất nào sau đây có thể khử
được clo một các tương đối an toàn?
Câu trả lời của bạn:
A. Dùng khí NH3 hoặc dung dịch NH3.
B. Dùng khí H2S.
C. Dung dịch NaOH loãng.
D. Dùng khí CO2.
Dùng
khí
khi
đó
2NH3 + H2O + Cl2
NH3 hoặc
xảy
dung
ra
dịch
phản
NH3.
ứng
2NH4Cl
25,
Dung dịch A chứa 1 Cation và 1 Anion. Cho A phản ứng với KOH đun nóng
thấy khí thoát ra có mùi khai và làm xanh giấy quỳ ẩm. Mặt khác cho A
phản ứng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa trắng không tan trong axit. A
chứa các ion nào sau đây?
Câu trả lời của bạn:
A. Na+ và SO42B. NH4+ và ClC. K+ và ClD. NH4+ và BrDựa vào tính chất đặc chưng của muối amoni và Halogenua.
26,
Nhóm nào sau đây gồm những ion gây ô nhiễm nguồn nước?
Câu trả lời của bạn:
A. NO3-, NO2-, Pb2+, Na+, Cd2+, Hg2+.
B. NO3-, NO2-, Pb2+, As3+.
C. NO3-, NO2-, Pb2+, Na+, Cl-.
D. NO3-, NO2-, Pb2+, Na+, HCO3-.
NO3-,
NO2-,
Pb2+,
Các ion trên đều gây hại cho sức khỏe con người ở nồng độ thấp.
27,
As3+.
Tính thể tính dung dịch HNO3 96% (D = 1,52 g/ml) cần dùng để tác dụng
với lượng dư xenlulozơ tạo 29,7 gam xenlulozơ trinitrat.
Câu trả lời của bạn:
A. 15,00 ml
B. 12,95 ml
C. 24,39 ml
D. 1,439 ml
Số
mol
xenlulozơ
trinitrat
là:
29,7/(297n)
Theo phương trình: (C6H10O5)n + 3nHNO3
=
0,1/n
mol.
[C6H7O2(ONO2)3] +
3nH2O
thì
số
mol
HNO3 cần
để
phản
Vậy thể tích dung dịch HNO3 cần là:
ứng
là:
0,3
mol
= 12,95 ml
28,
Hàng năm thế giới cần tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn clo. Nếu dùng muối ăn
để điều chế clo thì cần bao nhiêu tấn muối trong các số cho dưới đây?
Câu trả lời của bạn:
A. 74,15 triệu tấn
B. 74,51 triệu tấn
C. 74 triệu tấn
D. 75,14 triệu tấn
Phản
2NaCl
ứng
chế
Clo
Cl2 +
Vậy mNaCl =
29,
điều
từ
NaCl
2Na
tấn= 74,15 triệu tấn
Có 4 ống nghiệm không nhãn, mối ống đựng một trong các dung dịch sau
(nồng độ khoảng 0,01M): NaCl, Na2CO3, KHSO4 và CH3NH2. Chỉ dùng
giấy quỳ tím lần lượt nhúng vào từng dung dịch, quan sát sự thay đổi màu
của nó có thể nhận biết được các dung dịch nào?
Câu trả lời của bạn:
A. Dung dịch NaCl.
B. Hai dung dịch NaCl và KHSO4.
C. Hai dung dịch KHSO4 và CH3NH2.
D. Ba dung dịch NaCl, KHSO4 và Na2CO3.
Hai
NaCl:
dung
quì
dịch
tím
NaCl
không
và
KHSO4.
đổi
màu
KHSO4 : quì tím chuyển màu đỏ
30,
Khí biogas sản xuất từ chất thải chăn nuôi được sử dụng làm nguồn nhiên
liệu trong sinh hoạt ở nông thôn. Tác dụng của việc sử dụng khí biogas là
Câu trả lời của bạn:
A. phát triển chăn nuôi.
B. giảm giá thành sản xuất dầu, khí.
C. đốt để lấy nhiệt và giảm thiểu ô nhiễm môi
trường.
D. giải quyết công ăn việc làm ở khu vực nông thôn.
Tác dụng của biogas là tân dụng được nguồn chất thải chăn nuôi làm giảm ô
nhiễm môi trường và tạo nguồn năng lượng cho quá trình đun nấu.
31,
Trong số các vật liệu sau, vật liệu nào có nguồn gốc hữu cơ?
Câu trả lời của bạn:
A. Đất sét nặn.
B. Gốm, sứ.
C. Chất dẻo.
D. Xi măng.
Chất dẻo có nguồn gốc hữu cơ gồm polime, chất hóa dẻo, chất độn, phụ gia.
32,
Dấu hiệu nào sau đây không dùng để nhận ra khí NH3?
Câu trả lời của bạn:
A. Mùi khai, tác dụng với dung dịch CuSO4 cho kết tủa xanh
lam, rồi hoà tan kết tủa tạo dung dịch xanh thẫm khi NH3 dư.
B. Tạo khói trắng với khí HCl.
C. Mùi khai, làm xanh giấy quỳ ẩm.
D. Tan trong nước.
Dựa vào dấu hiệu đặc trưng của NH3
33,
Metyl Propionat là tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo
Câu trả lời của bạn:
A. C3H7COOH.
B. HCOOC3H7.
C. C2H5COOCH3.
D. C2H5COOH.
Dựa vào cách gọi tên của este.
34,
Thuốc nổ đen còn gọi là thuốc nổ không khói là hỗn hợp của các chất nào
dưới đây?
Câu trả lời của bạn:
A. KNO3, C và S.
B. KNO3 và S.
C. KClO3 và C.
D. KClO3, C và S.
KNO3,
C
và
Phương
trình
10 KNO3 + 3 S + 8 C
S.
cháy
2 K2CO3 + 3 K2SO4 + 6 CO2 + 5 N2
35,
Este CH3COOCH=CH2 là sản phẩm do các chất nào tác dụng với nhau
Câu trả lời của bạn:
A. C2H2 + CH3COOH
B. C2H4 + CH3COOH
C. CH2=CH-OH+ CH3COOH
D. C2H5OH + CH3COOH
Ta
có
phương
trình
C2H2 + CH3COOH => CH3COOCH=CH2
36,
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Câu trả lời của bạn:
A. Nước ép chuối chín cho phản ứng tráng bạc.
B. Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt.
C.
Ruột bánh mì ngọt hơn vỏ bánh.
D. Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh xuất
hiện màu xanh.
D.
XmY
Con gái Tơcnơ bị mù màu có kiểu gen: XmO
3,
Trong chọn giống người ta dùng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ
phấn chủ yếu nhằm
Câu trả lời của bạn:
A. cải tiến giống có năng suât thấp.
B. kiểm tra kiểu gen của giống cần quan tâm.
C. củng cố các đặc tính tốt, tạo dòng thuần chủng.
D. tạo giống mới.
Trong chọn giống người ta dùng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ
phấn chủ yếu nhằm củng cố các đặc tính tốt, tạo dòng thuần chủng.
4,
Điều nào sau đây là đúng nhất khi nói về cơ chế phát sinh đột biến mất
đoạn?
Câu trả lời của bạn:
A. Một đoạn của NST bị đứt ra và mất đi hoặc sự
trao đổi chéo không cân giữa 2 NST tương đồng
làm giảm số lượng gen trên NST.
B. Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 NST tương
đồng làm giảm số lượng gen trên NST.
C. Một đoạn nào đó của NST đứt ra và gắn vào
vị trí khác.
D. Một đoạn của NST bị đứt ra và mất đi.
Một đoạn của NST bị đứt ra và mất đi hoặc sự trao đổi chéo không cân giữa
2 NST tương đồng dẫn đến mất đoạn NST.
5,
Các quần thể của cùng một loài phân biệt nhau bởi
Câu trả lời của bạn:
A. vốn gen của quần thể.
B. tần số kiểu gen.
C. số lượng các cá thể trong quần thể.
D. tần số alen.
Các quần thể của cùng một loài phân biệt nhau bởi vốn gen của quần thể.
Mỗi quần thể có một vốn gen đặc trưng. Vốn gen là tập hợp các alen có
trong quần thể ở một thời điểm xác định. Các đặc điểm của vốn gen thể hiện
qua tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể.
6,
Ở người và động vật có vú yếu tố nào quy định tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1?
Câu trả lời của bạn:
A.
Số
giao
tử
đực
bằng
số
giao
tử
cái.
B. Số giao tử đực mang Y tương đương với số giao tử
đực
mang
X.
C. Số giao tử đực và số giao tử cái trong loài vốn đã
bằng
nhau.
D. Do ảnh hưởng của các hoocmon sinh dục.
Tỉ lệ tinh trùng mang X và mang Y tương đương nhau nên xác suất kết hợp
với trứng để tạo ra hợp tử là tương đương nhau. Do đó tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1
: 1.
7,
Hiện tượng di truyền chéo liên quan đến trường hợp nào sau đây?
Câu trả lời của bạn:
A. Gen trên NST X.
B. Gen lặn trên NST thường.
C. Gen lặn trên NST Y.
D. Gen trội trên NST Y.
8,
Sự hình thành chuỗi mARN được thực hiện theo cách:
Câu trả lời của bạn:
A.
Phát
triển
chuỗi
pônuclêôtit
từ
đầu
3''
đến
5''.
B. Nhóm HO- ở vị trí 3'' của nuclêôtit trước gắn vào nhóm phôtphat
ở vị trí 5'' của nuclêôtit sau.
C. Nhóm HO- ở vị trí 3'' của ribônuclêôtit sau gắn vào nhóm
phôtphat
ở
vị
trí
5''
của
ribônuclêôtit
trước.
D. Phát triển chuỗi pôliribônuclêôtit từ 5'' đến 3'' hoặc 3'' đến 5'' một
cách
ngẫu
Trong quá trình phiên mã, nhóm HO- ở vị trí 3'' của nuclêôtit trước gắn vào
nhóm phôtphat ở vị trí 5'' của nuclêôtit sau để hình thành chuỗi mARN.
9,
Trong lai tế bào, nuôi cấy 2 dòng tế bào xôma khác loài trong một môi
trường dinh dưỡng, chúng có thể kết hợp lại với nhau thành tế bào lai chứa
bộ gen của hai loài bố mẹ. Từ đây phát triển thành cây lai
Câu trả lời của bạn:
nhiên.
A. đa bội.
B. sinh dưỡng.
C. song nhị bội.
D. tứ bội.
Tế bào lai phát triển thành cây lai mang bộ NST lưỡng bội của hai loài khác
nhau. Vậy, cây lai là thể song nhị bội.
10,
Ở một loài sinh vật có bộ NST 2n = 48. Số NST được dự đoán ở thể không
là
Câu trả lời của bạn:
A. 50 NST
B. 46 NST
C. 49 NST
D. 96 NST
Loài có bộ NST 2n = 48 thì thể không có bộ NST là 2n - 2 = 46.
c. Cả hai ý trên.
3/ Bộ phận in đậm, gạch chân trong câu “ Chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát” trả lời cho câu hỏi:
a. Làm gì?
b. Như thế nào?
c. Là gì?
4/ Trong các cặp từ sau, đâu là cặp từ trái nghĩa?
a. Lững thững - nặng nề
b. Yên lặng – ồn ào
c. Cổ kính – chót vót
Bài 2 (1 điểm): Gạch chân từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
Ngọn chót vót giữa trời xanh.
Bài 3 (1điểm): Điền dấu câu thích hợp và mỗi ô trồng
Một hôm
Trâu đi ăn về thì nghe phía trước có tiếng cười đùa ầm ĩ
Bài 4 (1 điểm): Tìm một từ ngữ ca ngợi Bác Hồ và đặt câu với từ em vừa tìm được.
- Từ ngữ đó là:.............................................
- Đặt câu: ...........................................................................................................
B - KIỂM TRA VIẾT
1) Chính tả (5 điểm): 15 phút
Nghe – viết: Ai ngoan sẽ được thưởng (Đoạn 1, trang 100- TV2/tập 2)
2) Tập làm văn (5 điểm): 25 phút
Đề bài : Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 đến 5 câu) nói về một loại cây mà em thích.
(Khối chuyên môn thống nhất đáp án và biểu điểm chi tiết)
Họ và tên GV coi, chấm
Chữ kí của phụ huynh học sinh
1. ........................................................................
2. .........................................................................
3. .........................................................................
..............................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA HOÀ
BÀI KIỂM ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
Họ tên .............................................
MÔN TOÁN LỚP 2
Lớp 2......
Năm học 2012 – 2013
(Thời gian làm bài: 40 phút)
ĐIỂM
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
…………………………………………………………...………………………
…………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………...
Bài 1(1 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
a) Số 575 đọc là :
A. Năm trăm bảy mươi lăm
B. Năm trăm lăm mươi năm
C. Lăm trăm bảy mươi lăm
b) Một phép nhân có tích là 21, thừa số thứ nhất là 3, thừa số thứ hai là:
A. 24
B. 18
C. 7
Bài 2 (1 điểm): Số?
a)
1
của 16 kg là ...........kg.
4
b) 5m = …….dm
Bài 3 (1 điểm) : Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
a) Một tam giác có 3 cạnh bằng nhau, độ dài mỗi cạnh của tam giác đó là 6cm. Chu vi của tam giác đó
là:
A. 9 cm
B. 18 cm
C. 24 cm
b) Cách chuyển tổng thành tích nào không đúng?
A. 4 + 4 + 4 = 4 × 4
B. 5 + 5 + 5 + 5 = 5 × 4
C. 6 + 6 + 6 = 6 × 3
Bài 4 (2,5 điểm)
a) Đặt tính rồi tính:
57 + 25
93 – 48
876 - 345
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
b) Tính:
4 × 9 + 6 =......................................
35 : 5 × 3 = ..................................
......................................
......................................
Bài 5 (1 điểm): Tìm x
x + 45 = 100
x : 4 = 18 : 3
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Bài 6 (3 điểm):
a) Anh cao 167 cm, em thấp hơn anh 32cm. Hỏi em cao bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài giải
b) Có 32 học sinh chia đều thành 4 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có mấy học sinh?
Bài giải
Bài 7 (0,5 điểm) Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó nhân với 5 và lấy số đó chia cho 5 thì được hai kết
quả bằng nhau.
(Khối chuyên môn thống nhất đáp án và biểu điểm chi tiết)
Họ và tên GV coi, chấm
1. ........................................................................
2. .........................................................................
3. ........................................................................
Chữ kí của phụ huynh học sinh
..............................................................
D. tạo thành muối kép với nhiều anion khác nhau.
Nguyên tử kim loại không có xu hướng góp chung cặp electron với nhau để
tạo thành phân tử Me2 mà có xu hướng cho electron để đạt được cấu hình
bền vững giống khí hiếm
29,
Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 10g trong 250g dd AgNO3 4%. Khi
lấy vật ra thì lượng AgNO3 trong dd giảm 17%. Khối lượng vật sau phản
ứng là:
Câu trả lời của bạn:
A. 11,08 gam
B. 10,67gam
C. 11,4 gam
D. 10,76 gam
30,
Hiện tượng nào dưới đây đã được mô tả không đúng?
Câu trả lời của bạn:
A. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Cr
tủa vàng nâu tan lại trong NaOH dư.
B. Thêm dư NaOH và
vào dung dịch Cr
xanh chuyển thành màu vàng.
thấy xuất hiện kết
thì dung dịch từ màu
C. Thêm từ từ dung dịch HCl vào dung dịch
xuất hiện kết tủa lục xám, sau đó tan lại.
D. Thêm dư NaOH vào dung dịch
màu da cam sang màu vàng.
thấy
thì dung dịch chuyển từ
CrCl3
Cr(OH)3 xanh lục.
31,
Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch
NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của
a là (biết trong mọi dung dịch [H+][OH-] = 10-14)
Câu trả lời của bạn:
A. 0,30.
B. 0,12.
C. 0,15.
D. 0,03.
Dung dịch có pH = 1 => [H+] = 0,1M => nH+ = 0,01 mol
Số mol OH- là 0,1a mol
Sau phản ứng thu được dung dịch có pH = 12 => OH- dư => [OH-] = 0,01
M
=> Số mol OH- dư = 0,002 mol
Mặt khác số mol OH- là 0,1a - 0,01 => 0,1a - 0,01 = 0,002 => a = 0,12M
32,
Trong số những công việc sau, việc nào được thực hiện trong công nghiệp
bằng phương pháp điện phân:
- Điều chế kim loại kẽm. (1)
- Điều chế kim loại bạc. (2)
- Điều chế lưu huỳnh. (3)
- Điều chế kim loại đồng. (4)
- Điều chế kim loại sắt. (5)
- Mạ niken. (6)
Câu trả lời của bạn:
A. (1), (2), (3), (4).
B. (2), (3), (4), (6).
C. (1), (2), (4), (6).
D. (1), (2), (5), (6).
(1), (2), (4), (6).
Các kim loại trên có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch
muối.
33,
Cho m gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp ( hỗn hợp A);
- Nếu cho m g hỗn hợp A tác dụng vùa đủ với dd HCl thu được a g muối
khan;
- Nếu cũng cho m g hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với dd H2SO4 thu được b g
muối khan.
Nếu gọi x là số mol của hỗn hợp A thì x có giá trị là;
Câu trả lời của bạn:
A. (b – a)/13,5.
B. (a- b)/12,5.
C. (b – a)/12,5.
D. (2a –b)/ 6,5.
Số mol A là x
A + HCl → ACl + 1/2H2
x-------------x
2A + H2SO4 → A2SO4 + H2
x----------------x/2
Theo bài ta có
a = Ax + 35,5x
b = Ax + 48x => b- a = 12,5x => x = (b-a)/12,5
34,
Thêm 0,02 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,01 mol
, rồi để trong
không khí đến phản ứng hoàn toàn thì khối lượng kết tủa cuối cùng thu được
là
Câu trả lời của bạn:
A. 2,06 gam.
B. 1,03 gam.
C. 1,72 gam.
D. 0,86 gam.
CrCl2 + 2NaOH
Cr(OH)2 + 2NaCl.
4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O
4Cr(OH)3 .
nCr(OH)3 = nCrCl2 = 0,01 mol
mCr(OH)3 = 0,01.103 = 1,03 gam.
35,
Ngâm một lá kẽm trong dung dịch có hoà tan 4,16 gam CdSO4. Phản ứng
xong, khối lượng lá kẽm tăng 2,35%. Khối lượng lá kẽm trước khi phản ứng
là (Biết Cd = 112)
Câu trả lời của bạn:
A. 60 gam.
B. 40 gam.
C. 80 gam.
D. 100 gam.
Ta có phương trình : CdSO4 + Zn => ZnSO4 + Cd. 1 mol CdSO4 phản ứng
khối lượng lá kẽm tăng lên là : 112 – 65 = 47g. Số mol CdSO4 đã phản ứng
=
= 0,02 mol. Khối lượng lá kẽm tăng lên = 0,02. 47 = 0,94g. Khối
lượng lá kẽm trước phản ứng là : 0,94 : 2,35% = 40g.
36,
Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là :
Câu trả lời của bạn:
A. Ag
B. Cu
C. Fe
D. Al
37,
Một hợp kim tạo bới Cu, Al có cấu tạo tinh thể hợp chất hoá học và có chứa
12,3% lượng nhôm. Công thức hoá học của hợp kim là
Câu trả lời của bạn:
A. CuAl3
B. Cu3Al
C. Cu3Al2
D. Cu2Al3
Dùng phương pháp thử chọn tính % Al trong hỗn hợp rồi đối chiếu với giả
thiết. Ứng với công thức CuxAly thì % Al trong hỗn hợp là :
.100 %
38,
Cho mẫu Na vào các dung dịch sau : CuSO4 ; BaCl2 ; FeCl3 ; MgCl2 ;
NH4NO3 . Số dung dịch vừ cho khí thoát ra vừa xuất hiện kết tủa :
Câu trả lời của bạn:
A. 2
B. 4
C. 3
D. 5
39,
Điện phân một dd gồm HCl, CuCl2, NaCl với điện cực trơ có màng ngăn.
Kết luận nào sau đây sai?
Câu trả lời của bạn:
A. Quá trình điện phân HCl đi kèm theo sự giảm giá trị pH.
B. Quá trình điện phân dd NaCl đi kèm với sự tăng pH
C. Vì Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn H+ nên CuCl2 được
điện phân trước.
D. Quá trình điện phân CuCl2, pH không đổi.
Quá trình điện phân HCl đi kèm theo sự giảm giá trị pH.
Kết luận trên sai vì quá trình điện phân dung dịch HCl làm tăng pH của dung
dịch
40,
Cho các ion kim loại sau : Fe3+ , Fe2+ , Zn2+ , Ni2+ , H+ , Ag+ . Chiều
tăng dần tính oxi hóa của các ion là
Câu trả lời của bạn:
A. Zn2+ , Fe2+ , H+ , Ni2+ , Fe3+ , Ag+ .
B. Zn2+ , Fe2+ , Ni2+ , H+ , Ag+ , Fe3+ .
C. Fe2+ , Zn2+ , Ni2+ , H+ , Fe3+ , Ag+ .
D. Zn2+ , Fe2+ , Ni2+ , H+ , Fe3+ , Ag+ .
Dựa vào dãy điện hóa
Tính oxi hóa của ion tăng khi tính khử của nguyên tử kim loại giảm do đó
thứ tự sắp xếp là Zn2+ , Fe2+ , Ni2+ , H+ , Fe3+ , Ag+ .
D. Hình tháp sinh thái, ngẫu nhiên.
4,
Nhân tố nào sau đây là điều kiện thúc đẩy sự tiến hóa?
Câu trả lời của bạn:
A. Các cơ chế cách li.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Đột biến.
D. Giao phối.
5,
Đặc điểm nào không thể hiện sự thích nghi với môi trường sống.
Câu trả lời của bạn:
A. Cây rụng lá về mùa đông.
B. Vỏ cây mỏng, tầng bần không phát triển.
C. Tích lũy nước.
D. Có rễ củ, thân gồm.
6,
Nhân tố chi phối quá trình phát sinh loài người từ vượn người là:
Câu trả lời của bạn:
A. Nhân tố lao động.
B. Nhân tố xã hội.
C. Nhân tố sinh học.
D. Nhân tố sinh học, tiếng nói và lao động.
7,
Hiện tượng liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn
các cây sống riêng rẽ được nêu đại diện ở:
Câu trả lời của bạn:
A. Cây thông.
B. Cây thông nhựa.
C. Cây bạch đàn.
D. Cây phi lao.
8,
Đường cong tăng trưởng của quần thể theo tiềm năng sinh học có dạng:
Câu trả lời của bạn:
A. Chữ M.
B. Chữ S.
C. Chữ J.
D. Chữ L.
9,
Một loài sinh vật sống trên cơ thể của sinh vật khác và lấy các chất nuôi
sống cơ thể từ sinh vật đó. Đây là đặc điểm của mối quan hệ:
Câu trả lời của bạn:
A. Hợp tác.
B. Cộng sinh.
C. Kí sinh.
D. Hội sinh.
10,
Các muối nitơ để thực vật hấp thụ được hình thành trong tự nhiên bằng con
đường:
Câu trả lời của bạn:
A. sinh học.
B. vật lí.
C. hóa học.
D. vật lí, hóa học và sinh học.
C. activity
D. emergency
31,
Chọn
đáp
án
đúng
để
hoàn
thành
câu
dưới
đây:
câu
dưới
đây:
Sorry, I''m late. My car .............on the way here.
Câu trả lời của bạn:
A. moved in
B. broke down
C. dropped out
D. cleared up
32,
Chọn
đáp
án
đúng
để
hoàn
thành
The star is named after Patrick Jenks, ..............whom it was discovered.
Câu trả lời của bạn:
A. with
B. for
C. by
D. about
33,
Chọn
phương
án
thích
hợp
để
hoàn
thành
câu
sau:
The other day I ran .............. Sam Green at the grocery store. I hadn''t seen
him in years.
Câu trả lời của bạn:
A. across
B. into
C. to
D. down
34,
Chọn
đáp
án
đúng
để
hoàn
thành
câu
dưới
đây:
He has a very good ..............in music.
Câu trả lời của bạn:
A. smell
B. taste
C. type
D. feeling
35,
Chọn từ được nhấn vào âm tiết có vị trí khác so với các từ còn lại:
Câu trả lời của bạn:
A. deny
B. suppose
C. routine
D. sandy
36,
Chọn câu đúng có cùng nghĩa với câu cho trước dưới đây:
I remember somebody giving me a toy drum on my tenth birthday.
Câu trả lời của bạn:
A. A toy drum was given to me and I remembered it on
my tenth birthday.
B. My tenth birthday was the day when someone
reminded me of a toy drum.
C. I remember being given a toy drum on my tenth
birthday.
D. I remember a toy drum gave me on my tentth birthday.
37,
Chọn câu có nghĩa gần nhất với câu cho sẵn sau đây:
I have never seen him play so well.
Câu trả lời của bạn:
A. He has never played so well for me to see
it.
B. He has never seen such a good play.
C. He has never been seen to play so well.
D. He has never seen so well at a play.
38,
Chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại:
Câu trả lời của bạn:
A. bread
B. childbearing
C. widespread
D. ahead
39,
Chọn
câu
có
cùng
nghĩa
với
câu
cho
trước
dưới
đây:
Expensive restaurants are out of my price range.
Câu trả lời của bạn:
A. Expensive restaurants don''t cost me a lot.
B. Restaurants are expensive enough for me to pay.
C. I can''t afford to eat at expensive restaurants.
D. My price range is inside expensive restaurants.
40,
Chọn
đáp
án
đúng
để
hoàn
thành
câu
dưới
đây:
Women only began to gain ...............with men in the 20th century.
Câu trả lời của bạn:
A. equality
B. balance
C. same
D. fair
41,
Chọn đáp án đúng để điền vào những chỗ trống dưới đây (chỉ cần điền A, B,
C hoặc D):
Interviews are an imperfect method of choosing (1)
people for
jobs, yet human beings like to examine each other in this way. One of the
many problems of selection (2)
the forms (3)
it is commonly practiced is that
in by applicants often fail to show people as they
really are. This means that you can follow all the best advice (4)
completing your form and still find that you are unsuccessful at the next
stage- the interview.
(5)
, in the rare cases (6)
interviews are automatic, a
candidate with an inadequate form may do surprisingly (7)
course, your form needs to show (8)
. Of
you have confidence in your
ability to do the job, but don’t try to turn yourself into someone else - a
person (9)
you have to pretend to be at the interview. Realism and
honesty are definitely the (10)
approach.
1 A. better
2 A. as
3 A. fill
4 A. until
5 A. Specially
6 A. which
7 A. better
8 A. whom
9 A. that
10 A. most
B. the good
B. like
B. filling
B. when
B. Generally
B. why
B. good
B. which
B. why
B. best
C. the better
C. that
C. filled
C. as soon
C. Similarly
C. where
C. well
C. what
C. what
C. less
D. the best
D. because
D. to fill
D. if
D. Particularly
D. when
D. best
D. that
D. who
D. more
b) in du thớch hp:
<
>
=
302 ........ 310
?
321 ......... 298
658 ........ 648
30 - 3 ......... 40 - 3
599 ........ 597 + 2
1000 ......... 998 + 2
Bi 4. a. t tớnh ri tớnh:
47 + 25
91 - 25
972 - 430
532 + 245
b. Tớnh: 40 : 5 x 4 = ..
3 x 7 + 59 = ..
= ..
= .....
Bài 5. B th nht cha 885l nc, b th nhất cha nhiều hn b th hai 215l nc.
Hi b th hai cha bao nhiờu lớt nc?
Bi lm
Bài 6. a. Tớnh chu vi hỡnh t giỏc MNPQ cú di mi cnh l 5dm.
Bi lm
b. K thờm vo hỡnh v bờn 2 on thng c 8 hỡnh tam giỏc.
Bi 7. n g ang n sõn. Lan m thy cú 20 chõn g. Hi n g cú bao nhiờu con?
Bi lm
HNG DN CHM BI KHO ST CHT LNG CUI HC Kè II
Nm hc 2013-2014
Mụn: Toỏn Lp 2
- Mi phn lm ỳng c 0,5 im
Bi 1: 1im
Bi 2: 1,5 im - Mi phn lm ỳng c 0,5 im
a) Khoanh vo B
b) Khoanh vo C
c) Ngy 23 thỏng 4 l th sỏu. Trong thỏng 4 cú 4 ngy ch nht, ú l nhng ngy: 4, 11, 18, 25. Em
c ngh hc th by v ch nht. Vy em i hc tt c 5 ngy trong tun.
Bi 3: 1,5 im
- Phn a lm ỳng c 0,5 im
a) S;
b) ;
c) S;
d)
- Phn b l ỳng c 1 im
Bi 4: 2 im
- Mi phn a, b lm ỳng c 1 im
Bi 5: 1 im
- Cõu tr li ỳng 0,25 im
- Phộp tớnh ỳng c 0,5 im
- ỏp s ỳng c 0,25 im
Bi 6: 2 im
- Mi phn a, b lm ỳng c 1 im
Bi 7: 1 im
Mt con g cú 2 chõn.
Vy 20 con g cú s chõn l:
20 : 2 = 10 (con)
ỏp s: 10 con g
(0,25 im)
(0,25 im)
(0,25 im)
(0,25 im)
ve đẹp
ngo vắng
Đáp án đề thi học kì 2 lớp 1 môn tiếng Việt 2015 TH Lý Công Uẩn
1. Chính tả: 5 điểm
- Bài viết đảm bảo các yêu cầu về mẫu chữ, cỡ chữ, nét trơn đều, mềm
mại, đều về khoảng cách; đủ số lượng về chữ viết theo yêu cầu kĩ năng cần
đạt.
- Mỗi lỗi sai chính tả trừ 0,25 điểm.
- Nếu chữ viết xấu, trình bày bẩn không đạt yêu cầu về chữ viết trừ từ 0,5
đến 1 điểm toàn bài.
2. Bài tập chính tả : 5 điểm
Mỗi chỗ chấm điền đúng cho 0,5 điểm
2. Điền vào chỗ chấm:
a) ng hay ngh?
ngủ trưa
nghỉ hè
nghe nhạc,
ngà voi
b) ch hay tr?
Thong thả dắt trâu.
Buổi chiều nắng xế.
c) dấu hỏi hay dấu ngã:
vẽ tranh
vẻ đẹp
Nguồn dethi.violet
ngõ lời
ngỏ vắng
Đáp án đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2015 - Phòng GD Đại
Lộc
I/ Tập đọc: ( 5 điểm) đọc bài “Người bạn tốt”
-
Đọc trôi chảy, to, rõ ràng biết ngắt, nghỉ đúng dấu câu ( 5 điểm).
-
Đọc to, rõ ràng, đúng, chưa trôi chảy( 4,5 điểm).
-
Đọc to, rõ ràng, đọc sai 1 tiếng trừ 0,2 điểm.
II/ Đọc hiểu: ( 5 điểm)
-
Viết đúng tiếng có vần uc (0,5 điểm)
-
Viết đúng tiếng có vần ut (0,5 điểm)
-
Gạch chân đúng các tiếng có vần uc, ut trong đoạn văn ( 2 điểm).
-
Ghi dấu x đúng vào ô trống trước tiếng Nụ ( 1 điểm)
-
Ghi đúng tên người giúp Cúc sửa lại dây đeo cặp là bạn: Hà.(1 điểm)
III/ Phần viết: (8 điểm) Bài “Bàn tay mẹ”
- Viết từ “ Hằng ngay, đến tã lót đầy”
-Viết đúng chính tả trình bày bài sạch, đẹp, chữ viết đúng độ cao, khoảng
cách (8điểm)
- Viết sai mỗi chữ trừ (0,2 điểm)
- Trình bày, chữ viết chưa sạch đẹp trừ (0,5 điểm ) cho cả bài viết.
+ Bài tập bổ sung cho phần viết:
- Điền đúng chữ : g hay gh ( 1 điểm)
- Điền đúng chữ : c hay k ( 1 điểm).
Tuyensinh247 tiếp tục cập nhật đề thi học kì 2 lớp 1 năm 2015, các em
thường xuyên theo dõi.
Nguồn dethi.violet
+ Điểm 5 – 6 : Đọc to, rõ ràng, đạt tốc độ có sai từ 2-4 tiếng; phần trả lời tùy
theo mức độ câu hỏi mà giáo viên ghi điểm cho từng học sinh.
+ Điểm 4 : Đọc đạt tốc độ nhưng sai nhiều nhất 5 – 6 tiếng; phần trả lời tùy
theo mức độ câu hỏi mà giáo viên ghi điểm cho từng học sinh.
+ Điểm dưới 4: Tùy theo mức độ đọc và trả lời câu hỏi giáo viên ghi điểm
cho từng học sinh.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (2 điểm)
- Câu 1: (1 điểm)
Học sinh tìm đúng tiếng trong bài chứa vần oang: khoang
- Câu 2: (1 điểm)
Ý đúng: ý c : Đi tới trường và đi xa hơn
B. Kiểm tra Viết: 10 điểm
1/ Bài viết: (8 điểm) Viết kiểu chữ thường đúng độ cao, khoản cách, đều nét
và đạt tốc độ, không sai lỗi chính tả, trình bày đẹp thi ghi điểm tối đa còn
không thì trừ 1 điểm.
- Học sinh chép sai cứ 3 lỗi trừ 1 điểm, tùy theo mức độ chữ viết… Gv ghi
điểm thích hợp.
2/ Bài tập: (2 điểm)
- Học sinh điền đúng mỗi chữ theo yêu cầu : 0,5 điểm.
a) Điền chữ: n hay l :
trâu no cỏ
chùm quả lê
b) Điền vần: ay hay ai:
máy bay
con nai
Tuyensinh247.com liên tục cập nhật các phần tiếp theo của đề thi học kì 2
môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2014 các em chú ý theo dõi nhé!
Nguồn Dethi.violet
1. Đặt tính rồi tính: Mỗi phép đặt đúng, tính đúng kết quả: (0,5 điểm).
Kết quả:
43 + 42 = 85
90 + 7 = 97
88 – 8 = 80
79 – 35 = 44
2.Số điền đúng mỗi ô trống( 0,25 điểm).
Số liền trước
97
20
86
41
59
38
54
78
Số đã biết
98
21
87
42
60
39
55
79
Số liền sau
99
22
88
43
61
40
56
80
3. Tính đúng kết quả mỗi phép tính (0,5 điểm.
78 – 3 – 3 = 72
50 + 0 + 2 = 52
86 – 6 + 6 = 86
64 + 3 – 5 = 62
4. Giải bài toán : - Câu lời giải đúng (0,5điểm).
- Phép tính đúng, ghi đúng đơn vị (1 điểm).
- Đáp số ( 0,5 điểm).
5. Giải bài toán : - Câu lời giải đúng (0,5điểm).
- Phép tính đúng, ghi đúng đơn vị (1 điểm).
- Đáp số ( 0,5 điểm).
Tuyensinh247 tiếp tục cập nhật đề thi học kì 2 lớp 1 các môn, các em chú ý
theo dõi.
Nguồn dethi.violet
Một hơm, người đi săn xác nỏ vào rừng. Bác thấy một con vượn lơng xám
đang ngồi ơm con bên tảng đá. Bác nhẹ nhàng rút mũi tên bắn trúng vượn
mẹ. Chiu…
Vượn mẹ giật mình hết nhìn mũi tên lại nhìn về phía người đi săn bằng đơi
mắt căm giận, tay vẫn khơng rời con. Máu ở vết thương rỉ loang ra khắp
ngực.
Trong khi đó, người đi săn vẫn đứng im quan sát. Ơng chờ đợi vượn mẹ ngã
xuống chết đi.
Bỗng vượn mẹ nhẹ nhàng đặt con xuống, vơ vội đống bùi nhùi gối lên đầu
con, rồi nó hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con.
Sau đó, vượn mẹ nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng thật to:
á á á…rồi nó ngã xuống.
Người đi săn chứng kiến cảnh tượng đó, đứng lặng cả người. Hai giọt nước
mắt từ từ lăn trên má ơng. Ơng cắn mơi, bẻ gãy chiếc nỏ và lẳng lặng quay
gót ra về.
Từ đó về sau, ơng khơng bao giờ đi săn nữa.
1/ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn?
a. Con thú rừng nào khơng may gặp bác ta thì hơm ấy coi như là ngày tận
số.
b. Con thú rừng nào gặp bác là chạy chạy thốt.
c. Con thú rừng nào cũng khơng sợ bác thợ săn.
2/ Kết thúc câu chuyện ra sao ?
a. Bác thợ săn đưa vượn con về nhà ni.
b. Bác thợ săn bỏ đi nơi khác.
c. Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn mơi, bẻ gãy nỏ lẳng lặng ra về. Từ
đấy, bác bỏ hẳn nghề đi săn.
3/ Câu chuyện khun ta điều gì?
a. Khơng giết hại mn thú.
b. Hãy bảo vệ mơi trường sống xung quanh.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
4/ Câu văn Máu ở vết thương rỉ ra loang khắp ngực.; được cấu tạo theo
mẫu câu nào?
a. Ai làm gỉ?
b. Ai thế nào?
c. Ai là gì?
5/ Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn sau:
Vượn mẹ giật mình hết nhìn mũi tên lại nhìn về phía người đi săn bằng đơi
mắt căm giận, tay khơng rời con.
C. Chính tả:
I.Đề thi: (nghe- viết) (15 phút)
Ngơi nhà chung
Trên thế giới có hàng trăm nước, hàng nghìn dân tộc khác nhau. Mỗi nước,
mỗi dân tộc có phong tục, tập qn riêng. Nhưng tất cả đều đang sống trong
một ngơi nhà chung là trái đất và có chung những việc phải làm. Đó là bảo
vệ hòa bình, bảo vệ mơi trường sống, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật.
Đáp án đề thi học kì 2 lớp 3 mơn tiếng việt năm 2015 TH Mĩ Lợi B
A. Tập đọc
Bài 1: Cuộc chạy đua trong rừng
1. Chú sửa soạn cho cuộc đua khơng biết chán. Chú mải mê soi bóng mình
dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh của mình hiện lên với bộ đồ nâu
tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vơ địch.
2. Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi khơng chu đáo. Để đạt kết quả tốt trong cuộc
thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con lại chỉ lo chải chuốt,
khơng nghe lời khun của cha. Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung
lay rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc đua.
3. Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất.
Bài 2: Bác sĩ Y-éc-xanh
1. Vì ngưỡng mộ, vì tò mò muốn biết vì sao bác sĩ Y-éc-xanh chọn cuộc
sống nơi góc biển chân trời để nghiên cứu bệnh nhiệt đới.
2. Vì bà thấy Y-éc-xanh khơng có ý định trở về Pháp.
3. Ơng muốn ở lại để giúp người dân ViệtNamđấu tranh chống bệnh tật./
Ơng muốn thực hiện lẽ sống: sống để u thương và giúp đỡ đồng loại./...
Bài 3: Người đi săn và con vượn
1. Nó căm ghét người đi săn độc ác./ Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc
vượn con đang rất cần chăm sóc.
2. Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào
và đặt lên miệng con. Sau đó nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to
rồi ngã xuống.
3. Khơng nên giết hại mng thú./ Phải bảo vệ động vật hoang dã./ Hãy bảo
vệ mơi trường sống xung quanh ta./….
B. Đọc hiểu
Câu 1 : Ý a. Con thú rừng nào khơng may gặp bác ta thì hơm ấy coi như là
ngày tận số. (1 điểm)
Câu 2 : Ý c. Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn mơi, bẻ gãy nỏ lẳng lặng ra
về. Từ đấy, bác bỏ hẳn nghề đi săn. (0,5 điểm)
Câu 3 : Ý c. Cả hai ý trên đều đúng. (1 điểm)
Câu 4 : Ý b. Ai thế nào. (1 điểm)
Câu 5 : Vượn mẹ giật mình, hết nhìn mũi tên lại nhìn về phía người đi săn
bằng đơi mắt căm giận, tay khơng rời con. (0,5 điểm)
C. Chính tả
Cách đánh giá:
* u cầu:
a. Nội dung:
- Viết được một đoạn văn kể lại một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ
mơi trường. Bài viết hợp lí, diễn đạt rõ ràng.
- Độ dài bài viết từ 7 đến 10 câu.
b. Hình thức:
- Đoạn văn kể đúng theo u cầu đề bài.
- Khơng mắc những lỗi thơng thường về ngữ pháp (sai về câu, dấu câu,…),
chính tả (sai phụ âm đầu, vần hoặc thanh, viết hoa tùy tiện,…) và dùng từ
(sai ý nghĩa hoặc sắc thái biểu cảm).
- Trình bày bài viết sạch sẽ, chữ viết rõ ràng.
Nguồn Dethi.violet
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời
đúng:
1. Con cò xuất hiện vào lúc nào trong ngày ?
A. Buổi sáng.
B. Buổi chiều.
C. Buổi trưa.
2, Chi tiết nào nói lên dáng vẻ của con cò khi đang bay ?
A. Bay chầm chậm bên chân trời.
B. Bay là là rồi nhẹ nhàng đặt chân lên mặt đất.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
3. Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh ?
A. Đồng phẳng lặng, lạch nước trong veo, quanh co uốn khúc.
B. Rồi nó lại cất cánh bay, nhẹ như chẳng ngờ.
C. Chim khách nhảy nhót ở đầu bờ.
4. Câu: "Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng của mình." trả lời
cho câu hỏi nào ?
A. Vì sao ?
B. Bằng gì ?
C. Khi
nào ?
5. Câu nào dưới đây dùng đúng dấu phẩy ?
A. Bằng một sự cố gắng phi thường, Nen - li đã hoàn thành bài thể dục.
B. Bằng một sự cố gắng phi thường Nen - li, đã hoàn thành bài thể dục.
C. Bằng một sự cố gắng phi thường, Nen - li đã hoàn thành, bài thể dục.
B, Bài kiểm tra viết:
1, Chính tả: ( 5 điểm ) Nghe – viết :
2, Tập làm văn : Hãy viết một đoạn văn ngắn kể lại một việc tốt em đã làm
để góp phần bảo vệ môi trường.
Đáp án đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt - TH Quảng Liên năm 2015
A- KIỂM TRA ĐỌC:
Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm):
- Mỗi câu được 1, 0 điểm;
- Đáp án:
Câu 1: b
Câu 2 : c
Câu 3 : b
Câu 4 : b
Câu 5 : a
B- KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm):
1- Chính tả nghe- viết (5 điểm) – Thời gian 15 phút
Ong thợ.
Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong hốc cây bỗng hóa rộn rịp. Ong
thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong thợ vừa
thức giấc đã vội vàng bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay, các vườn chung
quanh, hoa đã biến thành quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa
nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang.
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn
– 5 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai ( âm đầu, vần, thanh ); không viết hoa
đúng qui định, trừ 0,5 điểm.
- Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ
hoặc trình bày bẩn, … trừ 1 điểm toàn bài.
2- Tập làm văn (5 điểm):
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm:
+ Viết được một đoạn văn Kể về một việc đã làm để bảo vệ môi trường
+ Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả;
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, … có thể cho các
mức điểm: 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 - 0,5
Nguồn: Dethi.violet
Bài 3: ( 2 điểm)
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 72m và chiều rộng bằng 2/3
chiều dài. Biết rằng cứ 1m2 ruộng đó thì thu hoạch được 3/4 kg thóc. Hỏi
trên thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu thóc ?
Đáp án đề thi học kì 2 môn Toán lớp 4 năm 2015
Phần I. Trắc nghiệm: ( 4 điểm ):
Câu 1: ( 2 điểm ) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
Câu a
Câu b
Câu c
Câu d
D
B
C
B
Câu 2: ( 1 điểm ): C
Câu 3: ( 1 điểm ): D
Phần II. Tự luận: ( 6 điểm ):
Bài 3: ( 2 điểm )
Chiều rộng của thửa ruộng đó là:
0,25đ
72 x 2/3 = 48 (m)
0,5đ
Diện tích của thửa ruộng đó là:
0,25đ
72 48 = 3456 (m)
0,25đ
Trên thửa ruộng đó người ta thu hoạch được 0,25đ
là:
3/4 x 3456 = 2592 (kg)
Đáp số: 2592kg
0,25đ
0,25đ
Tuyensinh247.com liên tục cập nhật các phần tiếp theo của đề thi học kì 2
môn Toán lớp 4 năm 2015 các em chú ý theo dõi nhé!
Nguồn dethi.violet
a. Năng lượng mặt trời .
b. Năng lượng nước chảy .
c. Năng lượng từ than đá, xăng dầu …
Câu 7. Hậu quả của việc phá rừng là:
a. Khí hậu bị thay đổi. Đất đai bạc màu.
b. Động, thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tiêu diệt.
c. Cả 2 ý trên
Câu 8. Bạn đồng ý với ý kiến nào dưới đây?
a. Tài nguyên trên Trái đất là vô tận, con người cứ việc sử dụng thoải mái.
b. Tài nguyên trên Trái đất là có hạn nên con người phải sử dụng có kế
hoạch và tiết kiệm.
c. Tài nguyên thiên nhiên hết đi sẽ tự có lại nên con người cứ sử dụng và
khai thác .
II. PHẦN TỰ LUẬN : (6 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Theo em, môi trường tự nhiên có vai trò như thế nào đối với
đời sống con người ?
Câu 2 ( 3 điểm) Nêu các nguyên nhân khiến rừng bị tàn phá ? Em cần làm
gì để bảo vệ rừng ?
Đáp án đề thi học kì 2 môn khoa học lớp 5 năm 2015
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 4 điểm ) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
Câu 1 - ý
b
Câu 2 - ý
c
Câu 3 - ý
a
Câu 4 - ý
c
Câu 5 - ý
a
Câu 6 - ý
c
Câu 7 - ý
c
Câu 8 - ý
b
II.PHẦN TỰ LUẬN: ( 6 điểm )
Câu 1 (3 điểm) Theo em, môi trường tự nhiên có vai trò như thế nào đối với
đời sống con người ?
Vai trò của môi trường tự nhiên đối với con người là:
- Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người:
+ Thức ăn, nước uống, khí thở, nơi vui chơi giải trí, …
+ Các tài nguyên thiên nhiên dùng trong sản xuất và đời sống.
- Môi trường còn là nơi tiếp nhận những chất thải trong sinh hoạt, trong quá
trình sản xuất và trong các hoạt động khác của con người .
Câu 2 (3 điểm) Các nguyên nhân khiến rừng bị tàn phá :
- Có nhiều nguyên nhân khiến rừng bị tàn phá như : Đốt rừng làm nương
rẫy, phá rừng để lấy đất làm nhà, lấy gỗ, lấy củi, đốt than...
- Em cần tuyên truyền cho mọi người có ý thức bảo vệ rừng. Cần phải lên án
mọi hành vi phá hoại rừng.
Nguồn dethi.violet
