HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC Năm học: 2013-2014 Kiến thức ngữ âm lớp 1 – Công nghệ giáo dục Kiểm tra kiến thức và năng lực phân tích ngữ âm (10 điểm) Câu 1 Đáp án Thang điểm chùa, có, nở, là, như, từ, hồ, ta 2 2 hoa, đóa. 3 hình, dáng, sen, đang, cột, cành, các, mái, cánh, một, sen, lớn, vươn, thẳng, mặt, xanh, rờn, bồn, bao, đến, thăm, một, cột, 2 2 thấy, tâm, hồn, nhàng, thanh, thản. 2 4 khoan, khoái, quanh. 5 chùa, vươn 2 Họ và tên: ……………………......................…………………................. Lớp 1A..... ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC Năm học: 2013 – 2014 Kĩ năng đọc – Lớp 1 – Công nghệ giáo dục Điểm Lời phê của cô giáo Bài đọc 1 SÔNG HƯƠNG NÚI NGỰ Nói đến Huế, ta nghĩ ngay đến cảnh đẹp của sông Hương núi Ngự. Sông Hương chảy lững lờ, giữa hai thành phố Huế, càng làm tăng thêm vẻ diễm lệ của đất Kinh thành. Họ và tên: ……………………......................………………….......................... Lớp 1A..... ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC Năm học: 2013 – 2014 Kĩ năng đọc – Lớp 1 – Công nghệ giáo dục Điểm Lời phê của cô giáo Bài đọc 2 SÔNG HƯƠNG NÚI NGỰ ...Tiếng hò cất lên trong đêm khi trầm, khi bổng lắng sâu vào lòng người. Sông Hương không rộng, không dài nhưng quả là đẹp. Núi Ngự không cao không to mà xinh xắn quyến rũ lạ kì. Họ và tên: ……………………......................……………....................…................. Lớp 1A..... ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC Năm học: 2013 – 2014 Kĩ năng đọc – Lớp 1 – Công nghệ giáo dục Điểm Lời phê của cô giáo Bài đọc 3 SÔNG HƯƠNG NÚI NGỰ ...Trên núi có rừng thông, suốt ngày gió thổi vi vu. Những ngày hè, thường có nhiều người lên đây hóng mát họ ngả mình trên thảm cỏ xanh, đọc sách, đọc truyện hoặc ngồi tâm sự dưới gốc cây. Họ và tên: ……………………….......................………………............................... Lớp 1A..... BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC Năm học: 2013 - 2014 Môn: Tiếng Việt 1 – Công nghệ giáo dục Phần kĩ năng đọc hiểu Điểm Lời phê của cô giáo I. Đọc bài sau: SƯ TỬ VÀ CHUỘT NHẮT Sư Tử đang ngon giấc, Chuột Nhắt bò lên đầu Sư Tử, làm Sư Tử tỉnh giấc. Sư Tử vươn vai, bàn chân to tướng chẳng may đè lên Chuột Nhắt. - Xin Đức Vua tha chết cho kẻ hạ thần này. Sau này, biết đâu hạ thần sẽ có dịp giúp được gì cho Đức Vua. Sư Tử không nhịn được cười, vung chân lên. Chuột Nhắt chạy thoát. Ít lâu sau, Sư Tử mắc lưới thợ săn. Chuột Nhắt chạy đến cắn đứt lưới, giải thoát cho vị chúa tể. Thế đấy, bạn nhỏ biết đâu lại là bạn tuyệt vời ! Theo Truyện ngụ ngôn Ê-dốp II. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: 1. Chuột Nhắt làm gì khiến Sư Tử tỉnh giấc ? a. Chuột Nhắt bò vào chân Sư Tử khiến Sư Tử tỉnh giấc. b. Chuột Nhắt bò lên đầu Sư Tử khiến Sư Tử tỉnh giấc. c. Chuột Nhắt bò qua mình Sư Tử khiến Sư Tử tỉnh giấc. 2. Chuột Nhắt đã làm gì lúc Sư Tử bị mắc lưới ? a. Chuột Nhắt bỏ mặc vị chúa tể khi bị mắc lưới. b. Chuột Nhắt van xin thợ săn tha chết cho vị chúa tể. c. Chuột Nhắt cắn đứt lưới giải thoát cho vị chúa tể. Họ và tên: ……………………….......................………… Lớp 1A..... BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC Năm học: 2013 - 2014 Môn: Tiếng Việt 1 – CGD Phần kĩ năng đọc hiểu Điểm Lời phê của cô giáo I. Đọc bài sau: CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG Cách đây hơn một ngàn năm, Ngô Quyền cho chôn cọc nhọn dưới đáy sông Bạch Đằng. Chờ thủy triều lên, Ông nhử thuyền giặc vào trận địa ngầm, đến lúc nước rút mạnh, Ông phản công. Hàng trăm thuyền giặc đâm phải cọc nhọn bị đắm, quân chết quá nửa, các tướng đều bỏ mạng. Chiến thắng Bạch Đằng đã chấm dứt một ngàn năm bị phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập của nước ta. II. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: 1. Chiến thắng Bạch Đằng cách đây bao nhiêu năm? a. Hơn một ngàn năm. b. Hơn một trăm năm. c. Hơn mười năm. 2. Ngô Quyền cho đóng cọc nhọn ở đâu? a. Ngô Quyền cho chôn cọc nhọn dưới đáy sông Hồng. b. Ngô Quyền cho chôn cọc nhọn dưới đáy sông Bạch Đằng. c. Ngô Quyền cho chôn cọc nhọn dưới đáy sông Hương.

Nhà bà ngoại Nhà bà ngoại rộng rãi, thoáng mát. Giàn hoa giấy lòa xòa phủ đầy hiên. Vườn có đủ thứ hoa, trái. Hương thơm thoang thoảng khắp vườn. 2. (1 điểm) Điền chữ ng hay ngh? …………e nhạc con ……………ựa ………….ôi nhà suy …………….ĩ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT 1. c. Cả hai ý trên. 2. canh gác bờ biển. leo trèo núi. săn lùng tàu, thuyền giặc. Cá heo chạy thi với ô tô. dẫn tàu thuyền. cứu người bị nạn trên biển. 3. a. Ở biển b. Đẻ con. 4. Điền chữ ng hay ngh? nghe nhạc con ngựa ngôi nhà suy nghĩ

A. trốn học ; B. học bài; C. nghỉ học; Câu 7. Bộ phận in đậm trong câu: “Chúng khoan khoái đớp bóng nước mưa” Trả lời cho câu hỏi nào: A. Vì sao? B. Như thế nào? C. Khi nào? Câu 8. Bộ phận in đậm trong câu “Chủ nhật tới, cô giáo sẽ đưa cả lớp đi thăm vườn thú” trả lời cho câu hỏi nào: A. Vì sao? B. Như thế nào? C. Khi nào? B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả, viết văn và nghe nói. (5 điểm) Câu 9. Chính tả (2 điểm). Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết. Câu 10. Viết đoạn văn (2.0 điểm) Viết đoạn văn từ (4 đến 5 câu) nói về một loài cây mà em thích theo gợi ý sau: a. Đó là cây gì? b. Cây đó trồng ở đâu? c. Hình dáng cây như thế nào? d. Cây có ích lợi gì? Câu 11. Nghe nói (1 điểm ). GV hỏi học sinh trả lời. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM HỌC: 2014 – 2015 TT Câu 1 Đọc thành tiếng ĐÁP ÁN Đọc đúng tốc độ, đúng tiếng, từ. Ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu Đọc sai từ 2 đến 3 tiếng. Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ ĐIỂM 1,5 điểm 1 điểm Đọc sai từ 4 đến 7 tiếng . 0,5 điểm 2. C. Cả hai câu trên đều đúng 0,5 điểm (1,5 điểm) Câu 2 đến 3. B. Lấy một khúc gỗ to, khoét rỗng ruột, bịt kín miệng gỗ bằng câu 8. Đọc thầm, làm BT 0,5 điểm sáp ong, chui vào đó. 4. Hai vợ chồng tính hiền lành, chăm chỉ, thả con Dúi và được 0,5 điểm con Dúi căn dặn. 5. D. Buồn Chính tả 0,5 điểm 0,5 điểm 8. C. Khi nào? Câu 9. 6. B. Học bài 7. B. Như thế nào? (3,5 điểm) 0,5 điểm 0,5 điểm Bài viết không mắc lỗi, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp Sai 3 lỗi ( phụ âm đầu, vần , thanh...), chữ đẹp 2 điểm 1,5 điểm Sai 6 lỗi ( phụ âm đầu, vần , thanh...) , trình bày bẩn , chữ đọc được (2 điểm) Câu 10. Tập làm văn (2 điểm) 1 điểm Sai 7 lỗi trở lên ( phụ âm đầu, vần , thanh...), trình bày bẩn, chữ xấu 0,5 điểm Viết đủ câu, đúng theo gợi ý, đúng đặc trưng yêu cẩu của đề - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. - Viết câu đúng số câu, phù hợp với đề, có mắc đến 4 lỗi dùng từ - Viết được 1 - 2 câu văn theo yêu cầu. Có sai lỗi chính tả. Câu 11. Nghe - Nói (1 điểm) 2 điểm Biết trả lời đúng câu hỏi, nói rõ ràng, tự tin. Trả lời đúng câu hỏi nhưng còn ấp úng 1 điểm 0.5 điểm 1 điểm 0,5 điểm 1. Viết: Đoạn viết chính tả: Bóp nát quả cam. Sáng nay, biết Vua họp bàn việc nước dưới thuyền rồng, Quốc Toản quyết đợi gặp Vua để nói hai tiếng “xin đánh”. Đợi từ sáng đến trưa, vẫn không gặp được, cậu bèn liều chết xô mấy người lính gác ngã chúi, xăm xăm xuống bến. Quân lính ập đến vây kín. 2. Nói: Câu hỏi nghe – nói Mốt số ví dụ minh họa 1. Từ trái nghĩa với từ: Cao là từ nào? ( Hoặc là từ: Giỏi; yếu; thông minh; chăm chỉ; dài; vui; trắng; trên; ) 2. - Hai vợ chồng trong câu chuyện trên có đức tính gì? - Vì sao con Dúi được tha mạng? - Trong quả bầu vợ sinh ra có gì? 3. Nêu một số câu hỏi trong đoạn viết chính tả trên. VD: Quốc Toản định nói gì với Vua? PHIẾU ĐỌC THÀNH TIẾNG CUỐI NĂM HỌC SINH LỚP 2 1. Quyển sổ liên lạc . Ai cũng bảo bố Trung lắm hoa tay. Bố làm gì cũng khéo, viết chữ thì đẹp . Chẳng hiểu sao , Trung không có được hoa tay như thế. Tháng nào, trong sổ liên lạc, cô giáo cũng nhắc Trung phải tập viết thêm ở nhà . 2. Quyển sổ liên lạc . Một hôm, bố lấy trong tủ ra một quyển sổ mỏng đã ngả màu, đưa cho Trung. Trung ngạc nhiên: đó là quyển sổ liên lạc của bố ngày bố còn là một cậu học trò lớp hai. Trang sổ nào cũng ghi lời thầy khen bố Trung chăm ngoan, học giỏi. Nhưng cuối lời phê, thầy thường nhận xét chữ bố Trung nguệch ngoạc, cần luyện viết nhiều hơn. 3. Chiếc áo rách Một buổi học, bạn Lan đến lớp mặc chiếc áo rách. Mấy bạn xúm đến trêu chọc. Lan đỏ mặt rồi ngồi khóc. Hôm sau, Lan không đến lớp. Buổi chiều, cả tổ đến thăm Lan. Mẹ Lan đi chợ xa bán bánh vẫn chưa về. Lan đang ngồi cắt những tàu lá chuối để tối mẹ về gói bánh. Các bạn hiểu hoàn cảnh gia đình Lan, hối hận vì sự trêu đùa vô ý hôm trước. 4. Bác Rùa Đá Chim Bách Thanh đậu trên một cành cây bên bờ suối. Chú bắt đầu hát một điệu mới, giọng mượt mà. Bác Rùa Đá thò đầu ra khỏi mai, lim dim mắt lắng nghe tiếng hát trong trẻo. Bỗng lão Rắn Mốc bò đến, lão cuốn mình quanh cành cây dưới chân Bách Thanh như một khúc dây leo. 5. Có những mùa đông Có một mùa đông, Bác Hồ sống bên nước Anh. Lúc ấy Bác còn trẻ. Bác làm nghề cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống. Công việc này rất mệt nhọc. Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng tay chân thì lạnh cóng. Sau tám giờ làm việc, Bác vừa mệt, vừa đói. 6. Có những mùa đông Lại có những mùa đông, Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp. Bác trọ trong một khách sạn rẻ tiền ở xóm lao động. Buổi sáng, trước khi đi làm, Bác để một viên gạch vào bếp lò. Tối về Bác lấy viên gạch ra, bọc nó vào một tờ giấy cũ, để xuống dưới đệm nằm cho đỡ lạnh. 7. Sông Hương Sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều đoạn mà mỗi đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó. Bao trùm lên cả bức tranh là một màu xanh có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau: màu xanh thẳm của da trời, màu xanh biếc của cây lá, màu xanh non của những bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt nước. 8. Sông Hương Mỗi mùa hè tới, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ. Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường. Những đêm trăng sáng, dòng sông là cả một đường trăng lung linh dát vàng. Sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế, làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ êm đềm. 9. Quyển sổ liên lạc. Một hôm, bố lấy trong tủ ra một quyển sổ mỏng đã ngả màu, đưa cho Trung. Trung ngạc nhiên: đó là quyển sổ liên lạc của bố ngày bố còn là một cậu học trò lớp hai. Trang sổ nào cũng ghi lời thầy khen bố Trung chăm ngoan, học giỏi. Nhưng cuối lời phê, thầy thường nhận xét chữ bố Trung nguệch ngoạc, cần luyện viết nhiều hơn. 10. Bóp nát quả cam Thấy giặc âm mưu chiếm nước ta, Quốc Toản liều chết gặp vua xin đánh. Vua thấy Quốc Toản còn nhỏ đã biết lo cho nước nên tha tội và thưởng cho quả cam. Quốc Toản ấm ức vì bị xem như trẻ con, lại căm giận lũ giặc, nên nghiến răng, xiết chặt bàn tay, làn nát quả cam quí. 11. QUA SUỐI Trên đường đi công tác, Bác Hồ và các chiến sĩ bảo vệ phải qua một con suối. Một chiến sĩ đi sau sẩy chân ngã vì dẫm phải hòn đá kênh. Bác bảo anh chiến sĩ kê lại hòn đá cho chắc chắn để người đi sau khỏi bị ngã. 12. Bác Hồ rèn luyện thân thể Bác Hồ rất chăm rèn luyện thân thể. Hồi ở chiến khu Việt Bắc, sáng nào Bác cũng dậy sớm luyện tập. Bác tập chạy ở ngoài bờ suối. Bác còn tập leo núi. Bác chọn những ngọn núi cao nhất trong vùng để leo lên với đôi bàn chân không, có đồng chí nhắc: Bác nên đi giày cho khỏi đau chân. - Cảm ơn chú. Bác tập leo chân không cho quen.

Nhận xét: 2. Tập làm văn: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) về ảnh Bác Hồ theo gợi ý sau: a) Ảnh Bác được treo ở dâu? b) Trông Bác như thế nào (râu tóc, vầng tráng, đôi mắt,...?) c) Em muốn hứa với Bác điều gì? Nhận xét: ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT 2 I. ĐỌC THẦM: (4 điểm) (Từ câu 1 đến câu 5 khoanh đúng mỗi câu 0,5 điểm) Câu 1: A. Phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa. Câu 2: C. Những bạn ngoan. Câu 3: B. Vì bạn Tộ thấy mình chưa ngoan, chưa vâng lời cô. Câu 4: C. Như thế nào? Câu 5: B. Dũng cảm – gan dạ Câu 6: Đặt đứng câu hỏi cho 0,5 điểm - Chiếc rễ đã bén đất và thành cây đa con khi nào? Hay: - Khi nào chiếc rễ đã bén đất và thành cây đa con? Câu 7: Điền vào chỗ trống. (Điền dúng mỗi từ cho 0,25 diểm) a, rời hay dời? Tàu ....... rời..........ga ; Sơn Tinh..... dời ......từng dãy núi đi b, giữ hay dữ? Hổ là loài thú...... dữ..... ; Bộ đội canh ........ giữ...... biển trời II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm ) 1. Chính tả: (5 điểm) - Sai mỗi một lỗi (lỗi về dấu thanh, phụ âm đầu, viết hoa, tiếng) trừ 0,25 điểm. - Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, bẩn ... trừ 0,5 điểm toàn bài. * Lưu ý: Các lỗi sai giống nhau chỉ tính 1 lỗi. 2/ Tập làm văn: (5 điểm) - Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm: + Viết được đoạn văn theo yêu cầu đã học. + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. + Chữ viết rõ ràng ,trình bày bài sạch sẽ. - Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5.

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Cây và hoa bên lăng Bác” SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 111 (Đoạn từ “Sau lăng …………đến tỏa hương ngào ngạt”) 2. Tập làm văn (5 điểm) Viết một đoạn văn ngắn từ 4 – 5 câu kể về một loài cây mà em thích. Gợi ý: a) Cây đó là cây gì, trồng ở đâu? b) Hình dáng cây như thế nào? c) Cây có ích lợi gì? Bài làm ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT I/ Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1/ Đọc thành tiếng: (6 điểm) 2/ Đọc thầm: (4 điểm) Học sinh đúng mỗi ý (1 điểm) Câu 1: ý b. Giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta. Câu 2: ý b. Quả cam Câu 3: ý c. Vì Vua thấy Trần Quốc Toản còn trẻ đã biết lo việc nước. Câu 4: ý b. Để làm gì? II/ Kiểm tra viết: (10 điểm) 1 / Chính tả nghe – viết: (5 điểm) Bài viết không sai lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định ) trừ 0,25 điểm. * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn ….. bị trừ 1 điểm toàn bài . 2/ Tập làm văn (5 điểm) Học sinh viết được đoạn văn từ 4 đến 5 câu theo gợi ý của đề bài. Câu văn dùng đúng từ, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp (5 điểm) Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm 4,5 - 4 3,5- 3 - 2,5 - 2 - 1,5- 1 - 0,5.

b) Tính: 40cm + 50cm = …………...… 79 - 29 + 35 = …............. 80cm – 30cm = ………....….. 52 + 6 – 8 = ……..…… Bài 4. a) Tính nhẩm: 24 + 1 = ....….. 66 - 65 = ....….. 73 + 2 = ......….. 64 – 4 = ....….. 55 - 5 = ....…..... 32 – 30 = ....….. b) Vẽ một đoạn thẳng có độ dài 8cm và ghi tên đoạn thẳng đó: ……………..............................................................…..........………… Bài 5. a) Trong đợt phát động quyên góp quần áo tặng các bạn học sinh vùng cao. Lớp 1A1quyên góp được 35 bộ quần áo. Lớp 1A2 quyên góp được 33 bộ quần áo. Hỏi cả hai lớp quyên góp được bao nhiêu bộ quần áo? Bài làm b) Hà và Lan hái được 44 bông hoa, riêng Hà hái được 2 chục bông hoa. Hỏi Lan hái được bao nhiêu bông hoa ? Bài làm Bài 6. Em hãy đếm xem hình dưới đây có mấy đoạn thẳng ? Viết tên các đoạn thẳng đó. ……………….......................………..………..……….………..…. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 1 Năm học: 2013-2014 Môn: Toán Bài 1: 2 điểm - Phần a cho 1 điểm. - Phần b, c mỗi phần được 0,5 điểm. Bài 2: 1 điểm - Mỗi phần a,b được 0,5 điểm. Bài 3: 2,5 điểm - Phần a: 1 điểm (Mỗi phép tính đúng được 0,2 điểm). - Phần b: 1,5 điểm. Bài 4: 1 điểm - Mỗi phần làm đúng được 0,5 điểm. Bài 5: 2,5 điểm - Phần a làm đúng được 1 điểm. - Phần b làm đúng được 1, 5 điểm. - Đổi đúng được 0,25 điểm - Câu trả lời đúng 0,5 đ - Phép tính đúng 0,5đ - Đáp số 0,25đ, Bài 6: 1 điểm - Mỗi yêu cầu trả lời đúng được 0,5 điểm

Bài 6: (0.5 điểm) Nối đồng hồ với số chỉ giờ đúng: 3 giờ 7 giờ ĐÁP ÁN MÔN TOÁN: Bài 1: a) Ba mươi lăm: 35 Chín mươi chín: 99 Bảy mươi sáu: 76 Một trăm:100 b) 93; 94; 95; 96; 97; 98; 99; 100. Bài 2: Đặt tính rồi tính: (2 điểm) 47 + 30 76 - 25 45 + 52 98 - 36 47 76 45 98 + 30 - 25 + 52 - 36 77 51 97 62 Bài 3: Tính: (2 điểm) 34 + 4 - 6 = 32 40 + 8 - 8 = 40 15cm - 10cm + 4cm = 9cm 30cm + 10cm - 20cm = 20cm Bài 4: (2 điểm) < ? > = Bài 5: 78 - 7 > 70 96 - 42 < 50 + 8 45 + 3 = 43 + 5 38 = 30 + 8 Bài giải: Cả hai lớp có tất cả số học sinh là: (0,5đ) 33 + 35 = 68 (học sinh) (1 đ) Đáp số: 68 học sinh (0,5 đ) Bài 6: (0.5 điểm) Nối đồng hồ với số chỉ giờ đúng: 3 giờ 7 giờ

Câu 3: (1 điểm) Mỗi bạn cắt được 3 ngôi sao. Hỏi 6 bạn cắt được tất cả bao nhiêu ngôi sao? Bài giải Câu 4: (1 điểm) Cho hình tứ giác ABCD như hình vẽ: A 3cm B 2cm 4cm D 6cm Tính chu vi của hình tứ giác ABCD. Bài giải Câu 5: (1 điểm) Điền số còn thiếu vào chỗ chấm. a) 211, 212, ........., .............., .............., 216. b) 420, 430, ........., .............., .............., 470. C ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM Phần I - Trắc nghiệm Câu 1: 1 điểm Đáp án: A. Câu 2: 1 điểm Đáp án: D. Câu 3: 1 điểm Đáp án: B. Câu 4: 0,5 điểm Đáp án: C. Câu 5: 0,5 điểm Đáp án: C. Phần II - Tự luận Câu 1: 2 điểm Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm Câu 2: 1 điểm Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm Câu 3: 1 điểm - Lời giải đúng 0,5 điểm - Phương pháp tính và đáp số đúng 0,5 điểm Câu 4: 1 điểm - Lời giải đúng 0,5 điểm - Phương pháp tính và đáp số đúng 0,5 điểm Câu 5: 1 điểm Làm đúng mỗi phần 0,5 điểm.

ĐÁP ÁN TOÁN CUỐI KỲ II LỚP 1 NĂM HỌC: 2013-2014 Bài 1: (2điểm) Mỗi phép tính đúng (0,25điểm) Bài 2: Đặt tính rồi tính: (2điểm) Mỗi phép tính đúng (0,5điểm) Bài 3: Tính ( 2 điểm) Mỗi phép tính đúng (0,5điểm) Bài 4: Điền dấu : < , > , = (1điểm) Mỗi phép tính đúng (0,25điểm) Bài 5: (2 điểm) Viết phép tính thích hợp Bài làm Số máy bay hai bạn gấp được là 12 – 14 = 26 ( máy) Đáp số : 26 máy bay Bài 6: (1điểm) (0,5điểm) (1 điểm) (0,5 điểm) ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT (Đọc hiểu) KHỐI 1 NĂM HỌC: 2013 – 2014 THỜI GIAN: 40phút Đề bài I/ Kiểm tra đọc: 1/ Đọc thành tiếng (5 điểm) II. Đọc hiểu: Đọc thầm bài Bác đưa thư Bác đưa thư trao cho Minh một bức thư. Đúng là thư của bố rồi. Minh mừng quýnh. Minh muốn chạy thật nhanh vào khoe với mẹ. Nhưng em chợt thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại. Minh chạy vội vào nhà, em rót một cốc nước mát lạnh. Hai tay bưng ra, em lễ phép mời bác uống. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hay làm theo yêu cầu. 1. Nhận được thư của bố, Minh muốn làm gì a. Minh muốn chạy thật nhanh vào khoe với mẹ b. Minh muốn chạy với mẹ c. Minh muốn vào khoe với mẹ 2. Thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại, Minh làm gì? a. Minh chạy vội vào nhà. b. Minh chạy vội vào nhà, em rót một cốc nước mát lạnh. c . Minh chạy vội vào nhà, em rót một cốc nước mát lạnh. Hai tay bưng ra, em lễ phép mời bác uống 3 . Tìm trong bài có vần: inh 4 . Tìm trong bài có vần: uynh 5 . Tìm hai tiếng ngoài bài có vần: inh ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: TIẾNG VIỆT (Viết) KHỐI 1 NĂM HỌC: 2013 – 2014 THỜI GIAN: 40phút Đề I. Tập chép: Bài Quyến sách mới Sách giáo khoa trang 163 Tiếng việt 1 Tập 2 Giáo viên viết bảng cho học sinh nhìn viết vào bài kiểm tra. II. Bài tập: Làm đúng các bài tập (2 điểm) 1. Tìm trong bài: : a. Có vần anh b. Có vần ach 2 . Điền vần : anh hay ach Bà em kém mắt Mà đi rất nh......... Bà không nhìn s...........(có dấu sắc) Mà thuộc vanh vách Chuyện xửa chuyện xưa HƯỚNG DẨN CHẤM TIẾNG VIỆT 1 CUÔI KỲ II NĂM HỌC : 2013-2014 PHẦN I: ĐỌC HIỂU – ĐỌC THÀNH TIẾNG I. Đọc hiểu: (5 điểm) - Mỗi câu đúng cho 1 điểm: 1 – a ; 2 – c ; 3 – Minh ; 4 - quýnh ; 5 – VD : học sinh, xinh xắn,… II. Đọc thành tiếng: (5 điểm) * Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian không quá 5 giây một vần. * Đọc sai hoặc không đọc được, (dừng quá 5 giây/1 vần) không cho điểm. PHẦN II: VIẾT I. TẬP CHÉP: (8 điểm) - Viết đúng chính tả, cỡ chữ, đúng khoảng. - Sai một lỗi trừ 0,5 điểm. II. BÀI TẬP: (2 điểm) : Mỗi vần điền đúng được 0,5 điểm.

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM 1. Chính tả: 5 điểm - Bài viết đảm bảo các yêu cầu về mẫu chữ, cỡ chữ, nét trơn đều, mềm mại, đều về khoảng cách; đủ số lượng về chữ viết theo yêu cầu kĩ năng cần đạt. - Mỗi lỗi sai chính tả trừ 0,25 điểm. - Nếu chữ viết xấu, trình bày bẩn không đạt yêu cầu về chữ viết trừ từ 0,5 đến 1 điểm toàn bài. 2. Bài tập chính tả : 5 điểm Mỗi chỗ chấm điền đúng cho 0,5 điểm 2. Điền vào chỗ chấm: a) ng hay ngh? ngủ trưa nghe nhạc, nghỉ hè ngà voi b) ch hay tr? Thong thả dắt trâu. Buổi chiều nắng xế. c) dấu hỏi hay dấu ngã: vẽ tranh ngõ lời vẻ đẹp ngỏ vắng

PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH Trường Tiểu học Minh Lương 3 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM Năm học: 2014 – 2015. MÔN: ĐỌC THÀNH TIẾNG – KHỐI 2 GV coi thi viết số thứ tự từ số 1 đến số 7. Gọi từng học sinh lên bốc thăm, HS tự bốc thăm và đưa cho giáo viên mở ra nêu: Tên bài; nêu đoạn đọc; đọc xong giáo viên nêu câu hỏi có trong đoạn đó cho học sinh trả lời. 1/ Bài: Những quả đào. (SGK. TV2, tập 2 – Trang 91) - Học sinh đọc đoạn 4. (Từ: Thấy Việt chỉ chăm chú … đến hết) - Câu hỏi: Việt làm gì với quả đào của mình? Ông nhận xét ra sao? - Câu trả lời: Việt không ăn mà mang đào cho bạn Sơn/Ông nhận xét: Cháu là người có tấm lòng nhân hậu. 2/ Bài: Cây đa quê hương. (SGK. TV2, tập 2 – trang 94 ) - Học sinh đọc đoạn 1. (Từ: Cây đa nghìn năm … tưởng chừng như ai đang cười đang nói) - Câu hỏi: Câu văn nào cho biết cây đa đã sống lâu năm? - Câu trả lời: Câu văn: Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là một tòa cổ kính hơn là một thân cây. 3/ Ai ngoan sẽ được thưởng – (Trang 100 – 101) - Học sinh đọc đoạn 1. (Từ: Một buổi sáng … nơi tắm rửa) - Câu hỏi: Bác Hồ đến thăm những nơi nào của trại Nhi đồng? - Câu trả lời: Bác thăm phòng nghỉ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa. 4/ Bài: Chiếc rễ đa tròn (SGK. TV2, tập 2 – Trang 108) - Học sinh đọc đoạn 1. (Từ: Buổi sớm hôm ấy…cho nó mọc tiếp nhé) - Câu hỏi: Thấy chiếc rể đa nằm trên mặt đất, Bác bảo chú cần vụ làm gì? - Câu trả lời: Chú cuốn rễ này lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp nhé! 2 5/ Bài: Chuyện quả bầu (SGK. TV2, tập 2 – Trang 116) - Học sinh đọc đoạn 2. (Từ: Hai vợ chồng… không còn một bóng người) - Câu hỏi: Có chuyện gì với 2 vợ chồng sau nạn lụt? - Câu trả lời: “Hai vợ chồng thoát nạn, cỏ cây vàng úa, mặt đất vắng tanh không một bóng người”. 6/ Bài: Bóp nát quả cam (SGK. TV2, tập 2 – trang 124) - HS đọc đoạn 2. (Từ: Sáng nay ... không kẻ nào được giữ ta lại) - Câu hỏi: Quốc Toản nóng lòng gặp vua như thế nào? - Câu trả lời: Đợi từ sáng đến trưa, vẫn không được gặp, cậu bèn liều chết xô mấy người lính gác ngã chúi, xăm xăm xuống bến. 7/. Người làm đồ chơi. (SGK. TV2, tập 2 – trang 133) - HS đọc đoạn 1. (Từ: Bác Nhân ...đồ chơi của bác như thế nào) - Câu hỏi: Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác như thế nào? - Câu trả lời: Các bạn xúm đông lại, ngắm đồ chơi, tò mò xem bác nặn. 3 PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM Trường TH:……………………………………… Mật mã: Năm học: 2014 – 2015 Lớp: 2/…… Giám thị ký: Môn: Tiếng Việt 2 Họ và tên HS:………………………………………. ……………………………………………………………………………………................................................................ Điểm: Nhận xét: Giám khảo ký: Mật mã: Đọc thầm đoạn văn sau và làm bài tập: (3,5 điểm). Bài: Chuyện quả bầu Ngày xưa, có hai vợ chồng rất hiền lành, chăm chỉ. Một hôm đi rừng, họ bắt được một con dúi. Dúi xin tha mạng. Hai vợ chồng thương tình tha cho. Trước khi về rừng, Dúi nói: - Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp nơi. Ông bà hãy lấy khúc gỗ to, khoét rỗng ruột, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong và chui vào đó, hết hạn bảy ngày hãy ra Hai vợ chồng làm theo. Họ khuyên bà con trong bản cùng làm nhưng chẳng ai tin. Họ vừa chuẩn bị xong sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến. Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài đều chết chìm trong biển nước. Khúc gỗ nỗi như thuyền đã giúp hai vợ chồng thoát nạn. Khoanh chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi sau: Câu 1. Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng điều gì? A. Sắp có hạn hán kéo dài. B. Sắp có mưa to, gió lớn làm ngập lụt. 4 C. Cả hai câu trên đều đúng Câu 2. Hai vợ chồng vừa chuẩn bị xong điều gì xảy ra? A. Sấm chớp đùng đùng. B. Mây đen ùn ùn kéo đến. C. Cả hai câu trên đều đúng Câu 3. Hai vợ chồng làm thế nào để thoát nạn? A. Chuyển đến một làng khác để ở. B. Lấy khúc gỗ to, khoét rỗng ruột, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, chui vào đó. C. Làm một cái bè to bằng gỗ. Câu 4. Từ trái nghĩa với từ “ Vui ” là từ: A. Vẻ; B. nhộn; C. Thương D. Buồn; Câu 5. Từ “ chăm chỉ ” ghép được với từ nào sau: A. trốn học. ; B: học bài; C. nghỉ học; Câu 6. Bộ phận in đậm trong câu: “Chúng khoan khoái đớp bóng nước mưa” Trả lời cho câu hỏi nào: A. Vì sao? B. Như thế nào? C. Khi nào? Câu 7. Bộ phận in đậm trong câu “ Chủ nhật tới, cô giáo sẽ đưa cả lớp đi thăm vườn thú ”. Trả lời cho câu hỏi nào: A. Vì sao? B. Như thế nào? C. Khi nào? 5 Trường Tiểu học Minh Lương 3. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI NĂM – KHỐI 2 Năm học: 2014-2015 * ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: (3,5 điểm) * Trắc nghiệm: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu: Câu 1: ý B Câu 2: ý C Câu 3: ý B Câu 4: ý D Câu 5: ý B Câu 6: ý B Câu 7: ý C Ghi chú: Mỗi ý đúng được 0,5 điểm. 6


TRƯỜNG TIỂU HỌC MỸ ĐỨC BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM, LỚP 2 Họ và tên ................................ Năm học 2014 – 2015 MÔN: Toán, Thời gian: 40 phút Lớp 2....... ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN …………………………………………………………...………… Chữ kí của phụ huynh HS ……………………………………………………………………… I/ Phần trắc nghiệm: (6 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái có câu trả lời đúng nhất: Câu 1: (1 điểm) Số lớn nhất trong các số: 989; 199; 879; 950 là: A. 989 B. 199 C. 879 D. 950 Câu 2: (1 điểm) Kết quả của phép tính: 243 + 716 = ? A. 969 B. 959 C. 559. D. 569 Câu 3: (1 điểm) Số bị chia và số chia lần lượt là 36 và 4. Vậy thương là: A. 40 B. 32 C. 9 D.8 Câu 4: (1 điểm) Số liền sau của số lớn nhất có ba chữ số là: A. 100 B. 111 C. 999 D. 1000 C. 100m D. 1000m Câu 5: (1 điểm) 1km = …m? A. 10m B. 20m Câu 6: (1 điểm) Hình tứ giác bên có chu vi là: A.15cm C. 11cm B. 10cm D.12cm II/ Phần tự luận: (4 điểm) Câu 7: (2 điểm) Đặt tính rồi tính: 532 + 245 351+ 46 972 - 430 589 - 35 ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... ......................... Câu 8: (2 điểm). Lớp em có 32 bạn, cô giáo chia đều thành 4 tổ. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu bạn? Bài giải .......................................................................................................................................…….......... .......................................................................................................................................………….. .......................................................................................................................................…............... 2 HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI I/ Phần trắc nghiệm: (6 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái có câu trả lời đúng nhất: Câu 1: (1 điểm) Số lớn nhất trong các số: 989 ; 199 ; 879 ; 950 là: A. 989 Câu 2: (1 điểm) Kết quả của phép tính: 243 + 716 = ? B. 959 Câu 3: (1 điểm) Số bị chia và số chia lần lượt là 36 và 4. Vậy thương là: C. 9 Câu 4: (1 điểm) Số liền sau của số lớn nhất có ba chữ số là: D. 1000 Câu 5: (1 điểm) 1km = …m? D. 1000m Câu 6: (1 điểm) Hình tứ giác bên có chu vi là: A.15cm II/ Phần tự luận: (4 điểm) Câu 7: (2 điểm) Đặt tính rồi tính: 532 + 245 + 532 245 777 (0.5đ) 351+ 46 + 972 - 430 351 - 972 589 - 35 - 589 430 552 46 397 (0.5đ) 35 554 (0.5đ) (0.5đ) Câu 8: (2 điểm). Lớp em có 32 bạn, cô giáo chia đều thành 4 tổ. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu bạn? Bài giải Số bạn mỗi tổ có là: (0,5đ) 32 : 4 = 8 (bạn) (1đ) Đáp số: 8 bạn (0.5đ) 3

a/ Y – 36 = 27 b/ X + 32 = 18 + 45 ..................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................... THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO PHẦN NÀY Bài 3: (3 điểm) Nếu mẹ mua thêm cho Hoa 12 cái nhãn vở thì bạn Hoa có tất cả là 42 nhãn vở. Hỏi bạn Hoa có bao nhiêu nhãn vở ? ..................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................... Bài 4: ( 2 điểm) Điền số? 2dm 8cm = .........cm 32cm = ........dm.........cm 9dm6cm = ..........cm 28 dm = .......dm .........cm Bài 5: (2 điểm) Một con thuyền đậu nổi trên sông, mũi thuyền cao hơn mặt nước 1m5dm. Hỏi nước sông dâng lên 2dm thì mũi thuyền cao hơn mặt nước bao nhiêu dm ? ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................. Bài 6: ( 2điểm) Trong hình vẽ dưới đây: a. Có …….. hình tam giác. b. Có ………hình tứ giác . -------------------------------------------------------- ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN- LỚP 2 Năm học : 2012 – 2013 --------------------------------I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 6 điểm) mỗi câu đúng đạt 1 điểm BÀI 1 2 3 4 5 6 A B B C D A B C D C II. BÀI TẬP TỰ LUẬN TỰ LUẬN ( 14 điểm) Bài 1: (2 điểm) Mỗi bài đúng tính 1 điểm a/ 6 + 7 + 4 = 6 + 4 + 7 (0,5) b/ 37 – 5 + 35 – 7 = 37 – 7 + 35 –5 (0,5) = 10 + 7 ( 0,25) = 30 + = 17( 0,25) = 60 30 ( 0,25) ( 0,25) Bài 2: ( 3 điểm) a/ Y – 36 = 27 b/ X + 32 = 18 + 45 Y = 27 + 36 ( 1 điểm) X + 32 = Y= X = 63 - 32 ( 0, 5 điểm) X = 31 ( 0,5 điểm) 63 ( 0, 5 điểm) 63 ( 0, 5 điểm) Bài 3: ( 3 điểm) Kết quả đúng , lời giải sai không tính điểm, kết quả sai lời giải đúng tính điểm lời giải Bài giải: Bạn Hoa có số nhãn vở là : ( 1 điểm) 42 – 12 = 30 ( Nhãn vở) ( 1 điểm) Đáp số: 30 Nhãn vở ( 1 điểm) Bài 4 : Đúng mỗi câu ghi 0,5 điểm 28cm 96cm 3dm 2cm 2dm 8cm Bài 5: (2điểm ) Khi nước sông dâng lên 2dm thì thuyền vẫn cao hơn mặt nước1m5dm. Đáp số; 1m5dm. Bài 6: ( 2 điểm) Trong hình vẽ dưới đây: a. Có : 6 hình tam giác. (1điểm) b. Có : 4 hình tứ giác . ( 1 điểm) Ghi không chính xác không ghi điểm --------------------------------------------------------

Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 1 môn Toán - TH Sơn Trà năm 2015 Bài 1: ( 2,5 điểm) Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm. Bài 2: ( 3 điểm) Cột 1: Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm. Cột 2: Mỗi phép tính đúng cho 1 điểm. Bài 3: (2,5 điểm) Viết đúng câu lời giải: 1 điểm Viết phép tính đúng : 10 + 20 = 30(cây) 1 điểm. Viết đáp số: 0,5 điểm. Bài 4: (2 điểm) Vẽ đúng 3 điểm ở trong hình vuông. 1 điểm Vẽ đúng 4 điểm ở ngoài hình vuông. 1 điểm Nguồn: Dethi.violet

4. Can you give me _____ sugar, please? A. some C. any B. many D. a 5. Would you like ______ a cup of tea now? A. drink C. to drinking B. to drink D. drinking 6. Do you have any toothpaste? I’d like a big _____. A. tin C. bar B. can D. tube 7. Lan and Hoa ______ in the yard at the moment. A. is skipping C are skipping B. skipping D. skip 8. What do you want _____ lunch? – I want some rice and fish. A. for C. in B. to D. with 9. _____ do you feel? – I feel thirsty. A. How much C. How often B. What D. How 10. What color is her hair? – It’s _____. A. full C. long B. brown D. thin III. Fill in the blanks with a, an, some or any. (1.5pts) They are planting _____ trees in the garden. Do you have _____ sugar? There is _____ orange on the table. Would you like _____ tea? There aren’t _____ eggs in the fridge. She wants _____ box of chocolates. IV. Read the dialogue and fill in the shopping list below. (2.5pts) Mom: Can you go to the store for me, Hoa? Hoa: Yes, Mom. What do you want? Mom: I want a bottle of cooking oil, half a kilo of tomatoes and some eggs. Hoa: How many eggs do you need? Mom: A dozen. And I need half a dozen bananas, some rice … oh three kilos and some salt. Hoa: How much salt? Mom: 200 grams. Hoa: Anything else, Mom? Mom: That’s all. Shopping list a bottle of cooking oil a dozen (1)…………………………. (2)…………………………. rice (3)…………………………. tomatoes (4)…………………………. bananas 200 grams of (5)………………………… V. Look at the table and write 5 sentences about Nam’s activities in his free time as the example. (2.5pts) Days Monday Tuesday Morning Afternoon Evening play badminton watch T.V Wednesday play soccer Thursday watch T.V Friday listen to music Saturday play soccer Sunday go to the cinema go fishing play soccer listen to music Eg. Nam plays badminton once a week, on Monday afternoon. Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 6 môn Tiếng Anh - Phòng GD&ĐT Trực Ninh năm 2015 I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others. Circle the letter A, B, C or D. (1pt) 1. C 4. A 2. B 3.B II. Choose the best answer to complete the sentences. (2.5pts) 1. C 3.D 2. A 6. D 4. A 5. B 7.C 8. A 9. D 10. B III. Fill in the blanks with a, an, some or any. (1.5pts) 1. some 4. some 2. any 5. any 3. an 6. a IV. Read the dialogue and fill in the shopping list below. (2.5pts) 1. eggs 2. three kilos of 4. half a dozen 3. half a kilo of 5. salt V. Look at the table and write 5 sentences about Nam’s activities in his free time as the example.(2.5pts) He watches T.V twice a week, on Tuesday and Thursday evening. He plays soccer three times, on Wednesday, Saturday and Sunday afternoon. He listens to music twice, on Friday afternoon and Sunday evening. He goes to the cinema once, on Saturday evening. He goes fishing once, on Sunday morning. Nguồn: Dethi.violet

7. Don’t let your friend……………….the present. A. see B. to see 8. The children didn’t eat meat for lunch and we didn’t……. A. neither 9. I spent a day ………….. TV last week. B. too A. watching B. to watch 10.It will take us two hours…………… a cake. A.make 11. Do you live……… the market? B. to make A. near to 12. He must …… a taxi to work. B. next A. drive B. driving III. Read the text, then answer the questions below: (5 0,5 = 2,5 pts) Last May Day, my class went to the countryside by bus for our holiday. There was too much traffic on the road so we had to move very slowly. It took us about one hour to get out of the town. After some time, we came to a hill. It was green and beautiful. We thought this was a good place for a picnic, so we stopped and took the food, fruit and drinks out of the bus. We sat down and began to eat. Suddenly a strong wind blew and soon it started to rain. We had to run back to the bus and have our meal in the bus. Then we drove back home. What a sad trip! 1. Where did his class go last May Day? -> …………………………………………………………………………. …………… 2.What was the traffic like? -> ……………………………………………………………. ………………………. 3.Did they go very fast? -> ……………………………………………………………. ………………………. 4.Where did they stop to have the picnic? -> ……………………………………………………………. ………………………. 5.Did they have a nice trip? Why? -> ……………………………………………………………. ………………………. IV. Make the question sentence with the underline words (5 0,5 = 2,5 pts) 1.Let us use this computer. -Why………………………………………………………………….? 2. Lili likes the country life more than the city life. Lili prefers …..…………………………………………………………. 3. Do you intend to fly to Ho Chi Minh city next Monday? Are you going to…………………………………………………………? 4. Would you mind not making noise in class? I’d rather you didn’t……………………………………………………….? 5. How about drawing the picture? Would you like……..…………………………………………………….? Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 7 môn Tiếng Anh - THCS Cự Khê năm 2015 I. Choose the word that has the underlined part pronounced differently (4 0.5=2.0 pts) 1 B. receive. 2. C.dry 3. A. compost 4. B. melted II. Circle the best answers to complete the following sentences: (12 0.25=3.0 pts): 1. A. did…..do.. 2. B. do we 3. D. less 4. C. What 5. C. saw 6. D. the fifth 7. A. see 8. D. either 9. A. watching 10. B. to make 11. C. far from 12. A. drive III. Read the text, then answer the questions below: (5 0,5 = 2,5 pts) 1. They went to the countryside. 2.There was too much traffic. 3. No, they didn’t. 4. They stopped to have the picnic near a hill. 5. No, they didn’t because it rained. IV.Make the question sentence with the underline words (5 0,5 = 2,5 pts) 1.Let us use this computer. -Why don’t we use this computer?. 2. 2. Lili likes the country life more than the city life. Lili prefers the country life to the city life. 3. Do you intend to fly to Ho Chi Minh city next Monday? Are you going to fly to Ho Chi Minh city next Monday? 4. Would you mind not make noise in class? I’d rather you didn’t make noise in class. 5. 5. How about drawing the picture? Would you like to draw the picture? Nguồn: Dethi.violet

Bi 3. ỳng ghi , sai ghi S vo ụ trng : a) 8 + 4 = 13 b) 7 + 5 = 12 Bi 4. Tớnh : 6 kg + 30 kg = 3l + 2l - 1l = 40 kg + 11 kg = 14l 4l -5l= Bi 5. t tớnh ri tớnh : 39 + 22; 32 + 43; 94 53; 76 16 . . . . . . . . . . . . Bi 6. Mt ca hng cú 85 chic xe p, ó bỏn c 25 chic xe p. Hi ca hng cũn li bao nhiờu chic xe p? Bi gii .. .. .. Bi 7. Khoanh vo ch t trc kt qu ỳng. a) S hỡnh tam giỏc trong hỡnh v l: a. 1 b. 2 c. 3 b) S hỡnh t giỏc trong hỡnh v l: a. 2 b. 3 c. 4 S 19 KIM TRA NH Kè GIA HC Kè I - NM HC 2011 - 2012 MễN: TON - LP 2 Thi gian: 40 phỳt A. Trc nghim: Bi 1: ỳng in , sai in S vo ụ trng: (2) a. 7+8=15 b. 9+6=16 c. 8+4=12 d. 6+6=12 Bi 2: Khoanh trũn vo ch t trc cõu tr li ỳng a. 7+58=? A. 55 B. 66 C. 65 D. 56 b. 36+46=? A. 72 B. 27 C. 82 D. 83 C. 100l D. 70l C. 52kg D. 61kg c. 82l+18l=? A. 90l B. 80l d. 40kg+15kg-4kg=? A. 15kg B. 51kg Bi 3: Khoanh trũn vo ch cỏi t trc hỡnh no l hỡnh ch nht A B C D B. T lun: Bi 1: Ni cỏc im cú hỡnh ch nht A B . . .E . . C D Bi 2: t tớnh ri tớnh 28 + 37 36 + 58 68 25 80 20 .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. Bi 3: Bao ngụ cõn nng 28kg, bao go cõn nng hn bao ngụ 6kg. Hi hai bao cõn nng bao nhiờu ki-lụ-gam? S 20 KIM TRA NH Kè GIA HC Kè I - NM HC 2011 - 2012 MễN: TON - LP 2 Thi gian: 40 phỳt Bi 1/ in du >, = BI 4: Khoanh vo ch t trc kt qu ỳng: a. S hỡnh ch nht cú trong hỡnh v bờn l: A. 4 B. 6 C. 8 D. 9 b. 5 dm = .? A. 5cm B. 15cm C. 50cm D. 10cm c. 55 5 = ? A. 5 B. 50 C. 15 D. 40 d. 7 + ..= 15 A. 8 B. 7 C. 6 D. 5 Bi 5: Mt ca hng ngy th nht bỏn c 36 kg ko, ngy th hai bỏn c nhiu hn ngy th nht 25 kg ko. Hi ngy th hai ca hng ú bỏn c bao nhiờu ki-lụ-gam ko? Bi gii: S 24 KIM TRA NH Kè GIA HC Kè I - NM HC 2011 - 2012 MễN: TON - LP 2 Thi gian: 40 phỳt PHN I: Trc nghim Khoanh trũn vo ch cỏi t trc ỏp ỏn ỳng: Cõu 1: S b tr l 67, s tr l 33 thỡ hiu s l bao nhiờu ? B. 100 B. 90 C. 34 D. 44 Cõu 2: S hng th nht l 18 , s hng th hai l 29 thỡ tng s l bao nhiờu ? A. 47 Cõu 3: B. 37 C. 57 D. 56 Kt qu ca phộp tớnh 15kg 10kg + 7 kg l bao nhiờu ? A. 10kg B. 11kg C. 12kg D. 13kg Cõu 4: Du cn in vo ụ trng ca phộp tớnh : 16 + 8 A. > B. < 28 - 3 l du no ? C. = Cõu 5: Kt qu ca phộp tớnh 12 + 30 + 58 l bao nhiờu ? : A. 70 B. 80 C. 90 D. 100 Cõu 6: Hỡnh v di õy cú my on thng ? A. 3 B. 4 M O C. 5 P D. 6 Cõu 7: Kt qu ca phộp tớnh 16l 4l + 15l = ? l: A. 25l B. 26l C. 27l D. 28l Cõu 8: S ln nht cú 2 ch s l: A. 88 B. 89 C. 98 D. 99 PHN II: Thc hnh Cõu 1: t tớnh ri tớnh a) 45 + 48 b) 99 + 1 c) 9 + 57 d) 86 - 24 Cõu 2: Tớnh a) 28kg - 4kg - 2kg =............... ... b) 32l - 12l + 5l = ......................... Cõu 3: Khi Hai cú 35 hc sinh gỏi, s hc sinh trai ớt hn s hc sinh gỏi 4 bn. Hi khi Hai cú bao nhiờu hc sinh trai ? Cõu 4: Trong hỡnh bờn: a) Cú .................. hỡnh tam giỏc. b) Cú .................. hỡnh ch nht. S 25 KIM TRA NH Kè GIA HC Kè I - NM HC 2011 - 2012 MễN: TON - LP 2 Thi gian: 40 phỳt I/Phn trc nghim : Khoanh trũn vo ch cỏi t trc cõu tr li ỳng: Cõu 1: S bộ nht cú hai ch s l : A. 0 B. 10 C. 98 D99 Cõu 2: S ln nht hai ch s khỏc nhau l :: A. 10 B. 99 C. 89 D. 98 C. 42 D. 50 Cõu 3 : S lin trc ca 43 l : A. 44 B. 33 Cõu 4: 1dm = ....cm.S thớch hp in vo ch chm l : A. 1 Cõu 5 : B. 100 D. 20 69 - 42 =....... S cn in vo ch chm ca phộp tớnh l : A. 27 B. 67 Cõu 6 : 56 + A. 15 Cõu 7 : C. 10 C. 29 D. 72 = 72 .S thớch hp in vo ụ trng l : B. 16 C. 26 D. 30 5dm + 3cm ......50cm Du cn in vo ch chm l : A. > B. < C. = Cõu 8 : Hỡnh v bờn cú my hỡnh tam giỏc ? A. 4 hỡnh B .5 hỡnh C. 6 hỡnh D.7 hỡnh II/ Phn t lun : Bi 1 : Tớnh 36 75 35 + 15 30 = 49 25 ...........................

□ Đến vụ lúa, họ cấy lúa. □ Hai người con đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu. □ Nhờ làm đất kĩ nên vụ ấy lúa bội thu. B. KIỂM TRA VIẾT I. Chính tả (Nghe - Viết): Bài: Cây đa quê hương Đoạn viết: “Chiều chiều… ruộng đồng yên lặng” 2. Tập làm văn: (5 Điểm) Viết một đoạn văn khoảng 4 đến 5 câu nói về một người thân của em (bố, mẹ, chú hoặc dì,…) dựa theo các câu hỏi gợi ý sau: Câu hỏi gợi ý: a) Bố (mẹ, chú, dì …..) của em tên là gì? Làm nghề gì? b) Hàng ngày, bố (mẹ, chú, dì…..) làm những việc gì? c) Những việc ấy có ích như thế nào? d) Tình cảm của em đối với bố (mẹ, chú, dì…..) như thế nào? HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC: I. Đọc thành tiếng: (6 điểm) - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài TĐ đã học từ tuần 28 đến tuần 34 (phát âm rõ, tốc độ đọc 50 tiếng/phút); hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc). II. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm) - 30 phút Mỗi câu khoanh đúng cho 1 điểm. Câu 1: Ruộng nhà có một kho báu. Câu 2: Cả hai câu trên đều đúng. Câu 3: Vì họ đào bới tìm kho báu nên vô tình đã làm đất kĩ. Câu 4: Cả hai câu trên đều đúng. Câu 5: Hai người con đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu. B. BÀI KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1. Chính tả (5điểm) (SGK TV tập 2 trang 93) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 5 điểm. - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm. - Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao - khoảng cách - kiểu chữ: tùy theo mức độ để trừ điểm toàn bài. 2. Tập làm văn (5 điểm) + 4,5 - 5,0 đ: Bài viết mạch lạc, đủ ý, liên kết, lời lẽ chân thực, tự nhiên, không sai lỗi chính tả. + 3,5 - 4,0 đ: Bài viết mạch lạc, đủ ý, liên kết, lời lẽ chân thực, tự nhiên, không sai quá 2 lỗi chính tả , ngữ pháp, dùng từ. + Điểm dưới 3,5 điểm: Tùy theo bài cụ thể để cho điểm.

kính vỡ tan, mũ văng ra… B. Dựa theo nội dung bài đọc, HS chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây : Câu 1: Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa? A. Xông đến Ngựa B. Thèm rỏ dãi C. Tiến về Ngựa Câu 2: Sói lừa Ngựa bằng cách nào? A. Giả giọng hiền lành lừa Ngựa. B. Đe dọa cho Ngựa sợ. C. Làm bác sĩ khám bệnh cho Ngựa. Câu 3:Gạch chân từ chỉ đặc điểm trong câu : Ngựa là con vật rất thông minh. Câu 4: Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao ? “Vì chăm học nên Dương học giỏi nhất lớp” A. Học giỏi nhất lớp B. Dương học giỏi C. Vì chăm học Câu 5: Đặt câu hỏi để trả lời cho phần in đậm ở câu sau : Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy . ……………………………………………………………………………………… ……… Câu 6: Những chỗ nào trong câu 1 và câu 4 còn thiếu dấu phẩy ? Trăng trên sông trên đồng trên làng quê, tôi đã thấy nhiều. Chỉ có trăng trên biển lúc mới mọc thì đây là lần đầu tiên tôi mới được thấy. Màu trăng như màu lòng đỏ trứng mỗi lúc một sáng hồng lên. Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần càng vàng dần càng nhẹ dần. Theo Trần Hoài Dương II. Đọc thành tiếng. 6 điểm . ( Đọc 5 điểm, TLCH 1 điểm) HS bắt thăm 1 trong 3 bài và đọc 1 đoạn do GV yêu cầu và trả lời câu hỏi trong đoạn đọc . 1. Sơn Tinh , Thủy Tinh. Đọc đoạn “ Hùng Vương chưa biết chọn ai ……đón dâu về ”. Trả lời câu hỏi : Hùng Vương phân xử việc hai vị thần cùng cầu hôn như thế nào ? 2. Bé nhìn biển . Đọc cả bài . Trả lời câu hỏi : Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng . 3. Tôm Càng và Cá Con. Đọc đoạn “ Một hôm…… biển cả ” Trả lời câu hỏi: Khi đang tập dưới đáy sông , Tôm Càng gặp chuyện gì ? TIẾNG VIỆT (VIẾT) I. Chính tả : Bài: Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên . Hằng năm, cứ đến mùa xuân, đồng bào Ê-đê, Mơ-nông lại tưng bừng mở hội đua voi. Hàng trăm con voi nục nịch kéo đến. Mặt trời chua mọc, từ các buôn, bà con đã nườm nượp đổ ra. Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ, cổ đeo vòng bạc… Theo Lê Tấn II. Tập làm văn . Đề: Viết một đoạn văn ngắn (từ 4 - 5 câu) nói về một mùa trong năm mà em thích. ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT . I. Tiếng việt (đọc) A. Đọc thầm trả lời câu hỏi: 4 điểm (mỗi câu đúng đạt 0,75 điểm. Riêng câu 5 được 1 điểm) 1.b 2. c 3. Thông minh 4.c 5. Vì sao không được bơi ở đoạn sông này ?(Không được bơi ở đoạn sông này vì sao ?) 6. Điền đúng dấu phẩy vào câu 1 và 4 Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều. Chỉ có trăng trên biển lúc mới mọc thì đây là lần đầu tiên tôi mới được thấy. Màu trăng như màu lòng đỏ trứng mỗi lúc một sáng hồng lên. Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần. Theo Trần Hoài Dương B . Đọc thành tiếng: 6 điểm (đọc 5 điểm , trả lời câu hỏi 1 điểm) 5 điểm: Đọc đúng, rành mạch ( ngắt nghỉ đúng chỗ) đạt tốc độ khoảng 45 tiếng/phút. 4-4,5 điểm: Đọc đúng , rành mạch (ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ), đạt tốc độ quy định , còn sai 1-2 tiếng (từ) . 3-3,5 điểm: Đọc đúng nhưng ngắt nghỉ chưa đúng 2-3 chỗ, đạt tốc độ quy định , còn sai 1-2 tiếng (từ) . 2-2,5 điểm: Đọc chưa đúng tốc độ quy định, sai 2-3 tiếng , từ , ngắt nghỉ sai 2-3 chỗ . 1-1,5 điểm: Đọc chưa đúng tốc độ quy định, sai nhiều tiếng , từ . TLCH :1 điểm: Tùy ý HS trả lời để cho điểm từ 0,5-1 điểm . 1. Sơn Tinh , Thủy Tinh . Đọc đoạn “ Hùng Vương chưa biết chọn ai ……đón dâu về ”. Trả lời câu hỏi 2: Hùng Vương phân xử việc hai vị thần cùng cầu hôn như thế nào ? ( Vua giao hẹn : Ai mang đủ lễ vật đến trước thì được lấy Mị nương .) 2. Bé nhìn biển. Đọc cả bài . Trả lời câu hỏi: Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng . ( Tưởng rằng biển nhỏ / Mà to bằng trời . - Như con sông lốn / Chỉ có một bờ Biển to lớn thế .) 3. Tôm Càng và Cá Con. Đọc đoạn “Một hôm…… biển cả ” Trả lời câu hỏi :Khi đang tập dưới đáy sông , Tôm Càng gặp chuyện gì ? ( Tôm Càng gặp một con vật lạ, thân dẹt, hai mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp vẩy bạc óng ánh) II .Tiếng việt (viết) 1. Chính tả: 5 điểm - Bài viết không mắc lỗi chính tả, viết chữ rõ ràng , trình bày sạch đẹp : 5 điểm . - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm . * Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng , sai độ cao – khoảng cách, trình bày bẩn …trừ 1 điểm . 2. Tập làm văn: 5 điểm - HS viết được một đoạn văn khoảng 4-5 câu nói về một mùa mà em yêu thích theo yêu cầu nhưng có ý hay thì đạt điểm 5. - HS viết được một đoạn văn khoảng 4-5 câu nói về một mùa mà em yêu thích theo yêu cầu thì đạt điểm 4 – 4,5. - HS viết được một đoạn văn khoảng 3 -4 câu nói về một mùa mà em yêu thích nhưng chưa đủ ý thì đạt 3 - 3 ,5điểm. - Tùy theo từng bài HS viết GV có thể cho 2- 2,5 . 1 – 1,5 hoặc 0,5 điểm. THIẾT LẬP MA TRẬN HAI CHIỀU MÔN TIẾNG VIỆT GIAI ĐOẠN GIỮA HỌC KỲ II LỚP 2/6 Năm học 2014 - 2015 Nhận biết Cấp độ TNKQ Thông hiểu TL ND 1. Đọc hiểu 2.Tìm từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm ,tính chất 3. Xác định kiểu câu TNKQ TL TNKQ Cộng TL Câu :1,2 Hiểu nội dung bài Số câu: 2 Số điểm: 1 Số câu : 2 Số điểm : 1 Câu 3: Biết từ chỉ đặc điểm . S˨ câu: 1 S˨ đi˔m: 0.5 S˨ câu: 1 S˨ đi˔m:0.5 Câu 4: Xác định được câu kiểu Vì sao ? S˨ câu: 1 S˨ đi˔m: 0.5 Câu 5: Đặc câu hỏi có Số câu: 2 bộ phận Số điểm: 1. phận in đậm Kiểu câu Vì sao? Số câu: 1 Số điểm: 1 4. Dấu chấm, dấu chấm hỏi Tổng số Vận dụng 1 1 2 Câu 6 Điền đúng dấu phẩy Số câu: 1 Số điểm: 1 1 Số câu: 1 Số điểm: 1 1 6

6/ Có 25 quyển vở chia đều cho 5 bạn. Hỏi mỗi bạn có mấy quyển vở? a. 5 kg b. 6 kg c.4 kg d. 3 kg II. TỰ LUẬN (7điểm ). 1. Tính nhẩm: (1 đ) 6 x 4 = …. 6 x 3 = ….. 2. Tìm X: (1 đ) a/ X x 5 = 35 ................................. ................................. ................................. 3. Tính (1 đ) a) 3  7 + 25 = 27 : 3 = …… 28 : 4 = …… b/ X : 4 = 8 x 4 ............................................ ............................................. ............................................. b) 3  0 + 16 = 4.Hình vẽ bên có: (1 đ) a/ …….hình tam giác . b/ …….hình tứ giác . 5. Có 30 bông hoa cắm vào các bình, mỗi bình có 5 bông hoa. Hỏi cắm được tất cả mấy bình? (1 điểm) Bài giải …………………………………………………………….. …………………………………………………………….. ………………………………………………………………. 6. Cho tứ giác ABCD ( như hình vẽ) (2 đ) a. Tính chu vi của hình tứ giác ABCD. b. Kẻ thêm 1 đoạn thẳng để được 1 hình tam giác và 2 hình tứ giác. (kẻ trực tiếp vào hình) Bài giải …………………………………………………………….. …………………………………………………………….. …………………………………………………………….. ĐÁP ÁN MÔN TOÁN . I. TRẮC NGHIỆM: 3 điểm . Mỗi câu đúng 0,5 điểm . 1.b 2. c 5.d 6. a 3. a: phút; b: giờ 4. b II. TỰ LUẬN:7 điểm Câu 1:(1 điểm) mỗi câu đúng 0,25 điểm . - Kết quả lần lượt là: 24 , 18 , 9 , 7 Câu 2: (1 điểm) mỗi câu đúng 0,5 điểm a./ X = 7 b/ X = 8 Câu 3. (1 điểm) a/ 46 b/ 16 Câu 4: (1 điểm) a/ Có 2 hình tam giác b/ Có 4 hình tứ giác . Câu 5. (1 điểm) Giải Cắm được số bình hoa là: 30 : 5 = 6 (bình ) Đáp số : 6 bình . Câu 6.(2 điểm ) Giải a/ Chu vi hình tứ giác là : 3 + 2 + 4 + 6 = 15 (cm ) Đáp số : 15 cm b/ Kẻ đúng yêu cầu (Vẽ đường thẳng từ B xuống DC hoặc vẽ từ điểm D xuống đoạn thẳng BC) THIẾT LẬP MA TRẬN HAI CHIỀU MÔN TOÁN . GIAI ĐOẠN GIỮA HỌC KỲ II . LỚP 2/6 Năm học : 2014– 2015 Nhận biết Cấp ND 1. Số và phép tính TNKQ TL Câu: 1 Câu :1 Số câu: 1 Số câu: 1 Sốđiểm:0,5 Số điểm: 1 2. Đại lượng và các phép tính 3. Hình học 4. Giải toán có lời văn Tổng Cộng: Thông hiểu Vận dụng TNKQ TL Câu: 2 Số câu: 1 Sốđiểm:0,5 TNKQ Câu: 2 Số câu: 1 Sốđiểm:1 Cộng TL Câu: 3 Số câu: 1 Sốđiểm:1 Câu: 3 Số câu: 1 Số điểm: 0,5 Số câu : 5 Số điểm :4 Số câu: 1 Số điểm: 0,5 Câu: 5 Câu:4 Số câu: 1 Sốđiểm:1 Số câu: 1 Số điểm: 1 Câu: 6 Số câu: 1 Sốđiểm:2 Số câu: 3 Số điểm: 4 Câu : 6 \S˨ câu: 1 S˨đi˔m:0,5 Câu: 5 Số câu: 1 Sốđiểm:1 Số câu : 2 Số điểm : 1.5 Số câu: 2 Số câu: 2 Số câu:2 Số điểm:1 Sốđiểm:2 Sốđiểm:1 Số câu:2 Số câu:1 Số câu: 2 Số câu: 12 Sốđiểm:2 Sốđiểm:1 Sốđiểm:3 Sốđiểm:10

b) Nhìn hình vẽ và viết phép tính thích hợp: Bài 6 : Điền số và dấu để được phép tính có kết quả như sau: 8 = 4 9 = 10 Bài 7: ( 1 điểm ) Hình vẽ dưới đây có mấy hình tam giác, mấy hình vuông ? … tam giác ... hình vuông

…………… ………….. ………… ………… Bài 6: Điền số thích hợp vào chỗ chấm 1m = …....dm 100cm = ……..m 1m =…….cm 10dm = ………m Bài 7: Số hình tứ giác trong hình bên là: A. 1 B. 3 C. 4 Bµi 8: TÝnh chu vi h×nh tam gi¸c ABC biÕt ®é dµi c¸c c¹nh lµ: AB = 20cm. BC = 30 cm. CA = 40cm …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Bài 9: Đội một trồng được 350 cây, đội hai trồng được nhiều hơn đội một 120 cây. Hỏi đội hai trồng được bao nhiêu cây ? …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… 2

2- Nối ô chữ cho phù hợp: Bé thả bừa bãi. Không vứt giấy vụn xanh ngắt. Bầu trời bóng bay. . B- KIỂM TRA VIẾT (HS viết vào giấy ô li) GV đọc cho HS viết: - ai, inh, êm, ương, au, uôi, ôt, eng, ang, yêu. - cánh buồm, sao đêm, rửa mặt, con đường. - Ai trồng cây Người đó có tiếng hát Trên vòm cây Chim hót lời mê say. Họ và tên GV coi, chấm Chữ ký của phụ huynh học sinh ................................................. ................................................. Hướng dẫn đỏnh giỏ: 1. Kiểm tra đọc: 10 điểm - Đọc vần : 2 điểm + Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định: 0,4 điểm/vần. + Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/vần): không được điểm. - Đọc từ ngừ : 2 điểm + Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định: 0,4 điểm/từ ngữ. + Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/từ ngữ): không được điểm. - Đọc câu : 3 điểm + Đọc đúng, to, rõ ràng, trụi chảy: 1,5 điểm/câu. + Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/từ ngữ): không được điểm. - Làm bài tập đọc hiể: 3 điểm + Điền vần: 1, 5 điểm (điền đúng: 0,25 điểm/vần. Điền sai hoặc không điền được không được điểm. + Đọc hiểu và nối đúng : 1,5 điểm (0,5điểm/cặp từ ngữ). + Nối sai hoặc không nối được : không được điểm. 2. Kiểm tra viết: 10 điểm - Viết vần : 2 điểm + Viết đúng, thẳng dòng, đúng cỡ chữ: 0,2 điểm/vần + Viết đúng, không đều nột, không đúng cỡ chữ: 0,1 điểm/vần. + Viết sai hoặc không viết được: không cho điểm. - Viết từ ngữ : 4 điểm + Viết đúng, thẳng dòng, đúng cỡ chữ: 0,4 điểm/chữ + Viết đúng, không đều nột, không đúng cỡ chữ: 0,25 điểm/chữ + Viết sai hoặc không viết được: không cho điểm. - Viết câu : 4 điểm + Viết đúng các từ ngữ trong, thẳng dòng, đúng cỡ chữ: 0,25 điểm/chữ + Viết đúng, không đều nột, không đúng cỡ chữ: 0,5 điểm/chữ + Viết sai hoặc không viết được: không cho điểm. TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA HOÀ BÀI KIỂM ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 Họ tên ............................................. Năm học 2012 - 2013 MễN TOÁN LỚP 1 Lớp 1...... (Thời gian làm bài : 35 phút) ĐIỂM …………………………………………………………...……………………… …………………………………………………………………………………... …………………………………………………………………………………... 1. Viết các số: 5, 8, 3, 0, 10 a) Theo thứ tự từ lớn đến bé:........................................................................................... b) Theo thứ tự từ bé đến lớn:........................................................................................... 2. Tính 2 a) 4 + 8 + 5 6 ....... 10 - ....... b) 2+ 2 + 5 = ........ 7 ....... 5 + 3 ....... 3 ...... 6 5 ........ 8 + 0 - 6 = ............. 10 - 1 - 0 = ........ 4 + 6 – 7 = ............. 3. Số ? 5 = 3 + ....... 9 - 8 > ......... 4 = ..... - 1 5 + 4 < ........ 4. 4+1 > < = 3 9 6+2 0 10 - 5 10 - 8 5+5 ? 8-5 3 4+6 5. Viết phép tính thích hợp a, Mai : 5 điểm mười Vân : 4 điểm mười Cả Mai và Vân : ... điểm mười ? b) Có : 8 quả táo Cho đi : 2 quả táo Còn lại : ...quả táo ? 8+1 6. Số ? Hình vẽ bên có: ..........hình vuông ..........hình tam giác 7. Điền số và dấu thích hợp để được phép tính đúng = 7 = 10 Hướng dẫn đánh giá, cho điểm Bài 1: 1 điểm (mỗi phần đúng 0,5 đ). Bài 2: 2,5 điểm (mỗi phép tính, dãy tính đúng 0,25 điểm). Bài 3: 1 điểm (mỗi phần đúng 0,25 đ). Bài 4: 1,5 điểm (mỗi phần đúng 0,25 đ). Bài 5: 2 điểm (mỗi phần đúng 1 đ). Bài 6: 1 điểm (mỗi phần đúng 0,5 đ). Bài 7: 1 điểm (mỗi phần đúng 0,5 đ). (Tổ chuyên môn thống nhất đáp án và biểu điểm chi tiết) Họ và tên GV coi, chấm ........................................................... Phụ huynh học sinh kí: .............................................................

Bài 2 : Gạch chân các từ chỉ hoạt động có trong câu văn sau: Chú gà trống vươn mình, dang đôi cánh to, khoẻ như hai cái quạt, vỗ phành phạch, rồi gáy vang : "Ò... ó...o...o!" Bài 3: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau: a) Cò ngoan ngoãn chăm chỉ học tập. b) Quanh ta, mọi vật mọi người đều làm việc. B- KIỂM TRA VIẾT (HS làm vào giấy ô li) I - Chính tả : (15 phút) Nghe- viết: Con chó nhà hàng xóm (Tiếng Việt lớp 2 - Tập 1- trang 131 ) II - Tập làm văn: (25 phút) Viết một đoạn văn ngắn (từ 4 - 5 câu) kể về gia đình em. Họ và tên GV coi, chấm Chữ kí của phụ huynh học sinh ................................................. ................................................. BÀI KIỂM ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1 TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA HOÀ MÔN TOÁN LỚP 2 Họ tên ............................................. Năm học 2012 - 2013 Lớp 2............................................... (Thời gian làm bài: 35 phút) ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN …………………………………………………………...……………………… …………………………………………………………………………………... …………………………………………………………………………………... PHẦN TRẮC NGHIỆM Bài 1: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau: a) Tìm x , biết 9 + x = 16 A. x = 9 B. x = 8 C. x = 7 b) Phép tính nào dưới dưới đây có kết quả là 100? A. 55 + 35 B. 23 + 77 C. 69 + 30 c) Kết quả tính 12 - 2 - 6 bằng kết quả phép trừ nào dưới đây? A. 12 - 8 B. 12 - 7 C. 12 - 6 d) Điền dấu >, < = ? 7+6+3 7+9+0 15 - 8 - 5 13 - 8 - 2 đ) Đúng ghi đ, sai ghi s Tháng 12 có 30 ngày Từ 7 giờ đến 8 giờ là 60 phút e) Hình sau có A. 3 tứ giác B. 4 tứ giác C. 5 tứ giác PHẦN TỰ LUẬN Bài 2: Đặt tính rồi tính 50 - 32 46 + 39 83 + 17 93 - 9 100 - 68 Bài 3: Tính 36 + 18 - 45 = ............................... 76 - 29 + 8 = .......................... ............................... .......................... Bài 4: Tìm X: 42 - X = 24 X - 24 = 56 Bài 5 : Năm nay bà 62 tuổi, mẹ kém bà 28 tuổi. Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu tuổi? Bài giải Bài 6: Tính hiệu, biết số bị trừ là số lớn nhất có hai chữ số và số trừ là 90. Bài giải Biểu điểm: Bài 1: 3 điểm (mỗi câu đúng được 0,5 đ). Bài 2: 2,5điểm (mỗi phần đúng được 0,5 điểm). Bài 3, bài 4: mỗi bài đúng được 1 điểm ((mỗi phần đúng được 0,5đ). Bài 5: 2 điểm. Bài 6: 0,5điểm. ( Tổ chuyên môn thống nhất biểu điểm chi tiết ) Họ và tên GV coi, chấm ........................................................... Phụ huynh học sinh kí: .............................................................

ZnSO4 + Ba(OH)2 [ Zn(OH)2 + Al(NO3)3 : ] Ba(OH)2 [ Mg(NO3)2: Hình Mg(NO3)2 + o o 2Al(NO3)3 + 3Ba(OH)2 [ 2Al(OH)3 + o kết Ba(OH)2 [ BaZnO2 + H2O kết Ba(OH)2 [ thành Zn(OH)2 ] thành Hình BaSO4 + tủa trắng Ba(NO3)2 + Mg(OH)2 ] tủa o keo ] o sau 2Al(OH)3 ] đó kết + Ba(AlO2)2 + tủa tan 3Ba(NO3)2 4H2O 23, Người hút thuốc lá nhiều thường mắc các bệnh nguy hiểm về đường hô hấp. Chất gây hại chủ yếu có trong thuốc lá là Câu trả lời của bạn: A. nicotin. B. axit nicotinic. C. becberin. D. mocphin. N-nitrosonornicotine trong khói thuốc lá, tác động lên cơ quan nhận cảm nicotin trong phổi để tạo ra những thay đổi gây ra ung thư – một quá trình được gọi là tumorigenesis. 24, Phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí clo. Dùng chất nào sau đây có thể khử được clo một các tương đối an toàn? Câu trả lời của bạn: A. Dùng khí NH3 hoặc dung dịch NH3. B. Dùng khí H2S. C. Dung dịch NaOH loãng. D. Dùng khí CO2. Dùng khí khi đó 2NH3 + H2O + Cl2 NH3 hoặc xảy dung ra dịch phản NH3. ứng 2NH4Cl 25, Dung dịch A chứa 1 Cation và 1 Anion. Cho A phản ứng với KOH đun nóng thấy khí thoát ra có mùi khai và làm xanh giấy quỳ ẩm. Mặt khác cho A phản ứng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa trắng không tan trong axit. A chứa các ion nào sau đây? Câu trả lời của bạn: A. Na+ và SO42B. NH4+ và ClC. K+ và ClD. NH4+ và BrDựa vào tính chất đặc chưng của muối amoni và Halogenua. 26, Nhóm nào sau đây gồm những ion gây ô nhiễm nguồn nước? Câu trả lời của bạn: A. NO3-, NO2-, Pb2+, Na+, Cd2+, Hg2+. B. NO3-, NO2-, Pb2+, As3+. C. NO3-, NO2-, Pb2+, Na+, Cl-. D. NO3-, NO2-, Pb2+, Na+, HCO3-. NO3-, NO2-, Pb2+, Các ion trên đều gây hại cho sức khỏe con người ở nồng độ thấp. 27, As3+. Tính thể tính dung dịch HNO3 96% (D = 1,52 g/ml) cần dùng để tác dụng với lượng dư xenlulozơ tạo 29,7 gam xenlulozơ trinitrat. Câu trả lời của bạn: A. 15,00 ml B. 12,95 ml C. 24,39 ml D. 1,439 ml Số mol xenlulozơ trinitrat là: 29,7/(297n) Theo phương trình: (C6H10O5)n + 3nHNO3 = 0,1/n mol. [C6H7O2(ONO2)3] + 3nH2O thì số mol HNO3 cần để phản Vậy thể tích dung dịch HNO3 cần là: ứng là: 0,3 mol = 12,95 ml 28, Hàng năm thế giới cần tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn clo. Nếu dùng muối ăn để điều chế clo thì cần bao nhiêu tấn muối trong các số cho dưới đây? Câu trả lời của bạn: A. 74,15 triệu tấn B. 74,51 triệu tấn C. 74 triệu tấn D. 75,14 triệu tấn Phản 2NaCl ứng chế Clo Cl2 + Vậy mNaCl = 29, điều từ NaCl 2Na tấn= 74,15 triệu tấn Có 4 ống nghiệm không nhãn, mối ống đựng một trong các dung dịch sau (nồng độ khoảng 0,01M): NaCl, Na2CO3, KHSO4 và CH3NH2. Chỉ dùng giấy quỳ tím lần lượt nhúng vào từng dung dịch, quan sát sự thay đổi màu của nó có thể nhận biết được các dung dịch nào? Câu trả lời của bạn: A. Dung dịch NaCl. B. Hai dung dịch NaCl và KHSO4. C. Hai dung dịch KHSO4 và CH3NH2. D. Ba dung dịch NaCl, KHSO4 và Na2CO3. Hai NaCl: dung quì dịch tím NaCl không và KHSO4. đổi màu KHSO4 : quì tím chuyển màu đỏ 30, Khí biogas sản xuất từ chất thải chăn nuôi được sử dụng làm nguồn nhiên liệu trong sinh hoạt ở nông thôn. Tác dụng của việc sử dụng khí biogas là Câu trả lời của bạn: A. phát triển chăn nuôi. B. giảm giá thành sản xuất dầu, khí. C. đốt để lấy nhiệt và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. D. giải quyết công ăn việc làm ở khu vực nông thôn. Tác dụng của biogas là tân dụng được nguồn chất thải chăn nuôi làm giảm ô nhiễm môi trường và tạo nguồn năng lượng cho quá trình đun nấu. 31, Trong số các vật liệu sau, vật liệu nào có nguồn gốc hữu cơ? Câu trả lời của bạn: A. Đất sét nặn. B. Gốm, sứ. C. Chất dẻo. D. Xi măng. Chất dẻo có nguồn gốc hữu cơ gồm polime, chất hóa dẻo, chất độn, phụ gia. 32, Dấu hiệu nào sau đây không dùng để nhận ra khí NH3? Câu trả lời của bạn: A. Mùi khai, tác dụng với dung dịch CuSO4 cho kết tủa xanh lam, rồi hoà tan kết tủa tạo dung dịch xanh thẫm khi NH3 dư. B. Tạo khói trắng với khí HCl. C. Mùi khai, làm xanh giấy quỳ ẩm. D. Tan trong nước. Dựa vào dấu hiệu đặc trưng của NH3 33, Metyl Propionat là tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo Câu trả lời của bạn: A. C3H7COOH. B. HCOOC3H7. C. C2H5COOCH3. D. C2H5COOH. Dựa vào cách gọi tên của este. 34, Thuốc nổ đen còn gọi là thuốc nổ không khói là hỗn hợp của các chất nào dưới đây? Câu trả lời của bạn: A. KNO3, C và S. B. KNO3 và S. C. KClO3 và C. D. KClO3, C và S. KNO3, C và Phương trình 10 KNO3 + 3 S + 8 C S. cháy 2 K2CO3 + 3 K2SO4 + 6 CO2 + 5 N2 35, Este CH3COOCH=CH2 là sản phẩm do các chất nào tác dụng với nhau Câu trả lời của bạn: A. C2H2 + CH3COOH B. C2H4 + CH3COOH C. CH2=CH-OH+ CH3COOH D. C2H5OH + CH3COOH Ta có phương trình C2H2 + CH3COOH => CH3COOCH=CH2 36, Nhận xét nào sau đây không đúng? Câu trả lời của bạn: A. Nước ép chuối chín cho phản ứng tráng bạc. B. Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt. C. Ruột bánh mì ngọt hơn vỏ bánh. D. Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh xuất hiện màu xanh.

D. XmY Con gái Tơcnơ bị mù màu có kiểu gen: XmO 3, Trong chọn giống người ta dùng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn chủ yếu nhằm Câu trả lời của bạn: A. cải tiến giống có năng suât thấp. B. kiểm tra kiểu gen của giống cần quan tâm. C. củng cố các đặc tính tốt, tạo dòng thuần chủng. D. tạo giống mới. Trong chọn giống người ta dùng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn chủ yếu nhằm củng cố các đặc tính tốt, tạo dòng thuần chủng. 4, Điều nào sau đây là đúng nhất khi nói về cơ chế phát sinh đột biến mất đoạn? Câu trả lời của bạn: A. Một đoạn của NST bị đứt ra và mất đi hoặc sự trao đổi chéo không cân giữa 2 NST tương đồng làm giảm số lượng gen trên NST. B. Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 NST tương đồng làm giảm số lượng gen trên NST. C. Một đoạn nào đó của NST đứt ra và gắn vào vị trí khác. D. Một đoạn của NST bị đứt ra và mất đi. Một đoạn của NST bị đứt ra và mất đi hoặc sự trao đổi chéo không cân giữa 2 NST tương đồng dẫn đến mất đoạn NST. 5, Các quần thể của cùng một loài phân biệt nhau bởi Câu trả lời của bạn: A. vốn gen của quần thể. B. tần số kiểu gen. C. số lượng các cá thể trong quần thể. D. tần số alen. Các quần thể của cùng một loài phân biệt nhau bởi vốn gen của quần thể. Mỗi quần thể có một vốn gen đặc trưng. Vốn gen là tập hợp các alen có trong quần thể ở một thời điểm xác định. Các đặc điểm của vốn gen thể hiện qua tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể. 6, Ở người và động vật có vú yếu tố nào quy định tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1? Câu trả lời của bạn: A. Số giao tử đực bằng số giao tử cái. B. Số giao tử đực mang Y tương đương với số giao tử đực mang X. C. Số giao tử đực và số giao tử cái trong loài vốn đã bằng nhau. D. Do ảnh hưởng của các hoocmon sinh dục. Tỉ lệ tinh trùng mang X và mang Y tương đương nhau nên xác suất kết hợp với trứng để tạo ra hợp tử là tương đương nhau. Do đó tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1. 7, Hiện tượng di truyền chéo liên quan đến trường hợp nào sau đây? Câu trả lời của bạn: A. Gen trên NST X. B. Gen lặn trên NST thường. C. Gen lặn trên NST Y. D. Gen trội trên NST Y. 8, Sự hình thành chuỗi mARN được thực hiện theo cách: Câu trả lời của bạn: A. Phát triển chuỗi pônuclêôtit từ đầu 3'' đến 5''. B. Nhóm HO- ở vị trí 3'' của nuclêôtit trước gắn vào nhóm phôtphat ở vị trí 5'' của nuclêôtit sau. C. Nhóm HO- ở vị trí 3'' của ribônuclêôtit sau gắn vào nhóm phôtphat ở vị trí 5'' của ribônuclêôtit trước. D. Phát triển chuỗi pôliribônuclêôtit từ 5'' đến 3'' hoặc 3'' đến 5'' một cách ngẫu Trong quá trình phiên mã, nhóm HO- ở vị trí 3'' của nuclêôtit trước gắn vào nhóm phôtphat ở vị trí 5'' của nuclêôtit sau để hình thành chuỗi mARN. 9, Trong lai tế bào, nuôi cấy 2 dòng tế bào xôma khác loài trong một môi trường dinh dưỡng, chúng có thể kết hợp lại với nhau thành tế bào lai chứa bộ gen của hai loài bố mẹ. Từ đây phát triển thành cây lai Câu trả lời của bạn: nhiên. A. đa bội. B. sinh dưỡng. C. song nhị bội. D. tứ bội. Tế bào lai phát triển thành cây lai mang bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau. Vậy, cây lai là thể song nhị bội. 10, Ở một loài sinh vật có bộ NST 2n = 48. Số NST được dự đoán ở thể không là Câu trả lời của bạn: A. 50 NST B. 46 NST C. 49 NST D. 96 NST Loài có bộ NST 2n = 48 thì thể không có bộ NST là 2n - 2 = 46.

c. Cả hai ý trên. 3/ Bộ phận in đậm, gạch chân trong câu “ Chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát” trả lời cho câu hỏi: a. Làm gì? b. Như thế nào? c. Là gì? 4/ Trong các cặp từ sau, đâu là cặp từ trái nghĩa? a. Lững thững - nặng nề b. Yên lặng – ồn ào c. Cổ kính – chót vót Bài 2 (1 điểm): Gạch chân từ chỉ đặc điểm trong câu sau: Ngọn chót vót giữa trời xanh. Bài 3 (1điểm): Điền dấu câu thích hợp và mỗi ô trồng Một hôm Trâu đi ăn về thì nghe phía trước có tiếng cười đùa ầm ĩ Bài 4 (1 điểm): Tìm một từ ngữ ca ngợi Bác Hồ và đặt câu với từ em vừa tìm được. - Từ ngữ đó là:............................................. - Đặt câu: ........................................................................................................... B - KIỂM TRA VIẾT 1) Chính tả (5 điểm): 15 phút Nghe – viết: Ai ngoan sẽ được thưởng (Đoạn 1, trang 100- TV2/tập 2) 2) Tập làm văn (5 điểm): 25 phút Đề bài : Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 đến 5 câu) nói về một loại cây mà em thích. (Khối chuyên môn thống nhất đáp án và biểu điểm chi tiết) Họ và tên GV coi, chấm Chữ kí của phụ huynh học sinh 1. ........................................................................ 2. ......................................................................... 3. ......................................................................... .............................................................. TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA HOÀ BÀI KIỂM ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II Họ tên ............................................. MÔN TOÁN LỚP 2 Lớp 2...... Năm học 2012 – 2013 (Thời gian làm bài: 40 phút) ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN …………………………………………………………...……………………… …………………………………………………………………………………... …………………………………………………………………………………... Bài 1(1 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. a) Số 575 đọc là : A. Năm trăm bảy mươi lăm B. Năm trăm lăm mươi năm C. Lăm trăm bảy mươi lăm b) Một phép nhân có tích là 21, thừa số thứ nhất là 3, thừa số thứ hai là: A. 24 B. 18 C. 7 Bài 2 (1 điểm): Số? a) 1 của 16 kg là ...........kg. 4 b) 5m = …….dm Bài 3 (1 điểm) : Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. a) Một tam giác có 3 cạnh bằng nhau, độ dài mỗi cạnh của tam giác đó là 6cm. Chu vi của tam giác đó là: A. 9 cm B. 18 cm C. 24 cm b) Cách chuyển tổng thành tích nào không đúng? A. 4 + 4 + 4 = 4 × 4 B. 5 + 5 + 5 + 5 = 5 × 4 C. 6 + 6 + 6 = 6 × 3 Bài 4 (2,5 điểm) a) Đặt tính rồi tính: 57 + 25 93 – 48 876 - 345 ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... b) Tính: 4 × 9 + 6 =...................................... 35 : 5 × 3 = .................................. ...................................... ...................................... Bài 5 (1 điểm): Tìm x x + 45 = 100 x : 4 = 18 : 3 ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... Bài 6 (3 điểm): a) Anh cao 167 cm, em thấp hơn anh 32cm. Hỏi em cao bao nhiêu xăng-ti-mét? Bài giải b) Có 32 học sinh chia đều thành 4 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có mấy học sinh? Bài giải Bài 7 (0,5 điểm) Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó nhân với 5 và lấy số đó chia cho 5 thì được hai kết quả bằng nhau. (Khối chuyên môn thống nhất đáp án và biểu điểm chi tiết) Họ và tên GV coi, chấm 1. ........................................................................ 2. ......................................................................... 3. ........................................................................ Chữ kí của phụ huynh học sinh ..............................................................

D. tạo thành muối kép với nhiều anion khác nhau. Nguyên tử kim loại không có xu hướng góp chung cặp electron với nhau để tạo thành phân tử Me2 mà có xu hướng cho electron để đạt được cấu hình bền vững giống khí hiếm 29, Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 10g trong 250g dd AgNO3 4%. Khi lấy vật ra thì lượng AgNO3 trong dd giảm 17%. Khối lượng vật sau phản ứng là: Câu trả lời của bạn: A. 11,08 gam B. 10,67gam C. 11,4 gam D. 10,76 gam 30, Hiện tượng nào dưới đây đã được mô tả không đúng? Câu trả lời của bạn: A. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Cr tủa vàng nâu tan lại trong NaOH dư. B. Thêm dư NaOH và vào dung dịch Cr xanh chuyển thành màu vàng. thấy xuất hiện kết thì dung dịch từ màu C. Thêm từ từ dung dịch HCl vào dung dịch xuất hiện kết tủa lục xám, sau đó tan lại. D. Thêm dư NaOH vào dung dịch màu da cam sang màu vàng. thấy thì dung dịch chuyển từ CrCl3 Cr(OH)3 xanh lục. 31, Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là (biết trong mọi dung dịch [H+][OH-] = 10-14) Câu trả lời của bạn: A. 0,30. B. 0,12. C. 0,15. D. 0,03. Dung dịch có pH = 1 => [H+] = 0,1M => nH+ = 0,01 mol Số mol OH- là 0,1a mol Sau phản ứng thu được dung dịch có pH = 12 => OH- dư => [OH-] = 0,01 M => Số mol OH- dư = 0,002 mol Mặt khác số mol OH- là 0,1a - 0,01 => 0,1a - 0,01 = 0,002 => a = 0,12M 32, Trong số những công việc sau, việc nào được thực hiện trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân: - Điều chế kim loại kẽm. (1) - Điều chế kim loại bạc. (2) - Điều chế lưu huỳnh. (3) - Điều chế kim loại đồng. (4) - Điều chế kim loại sắt. (5) - Mạ niken. (6) Câu trả lời của bạn: A. (1), (2), (3), (4). B. (2), (3), (4), (6). C. (1), (2), (4), (6). D. (1), (2), (5), (6). (1), (2), (4), (6). Các kim loại trên có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối. 33, Cho m gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp ( hỗn hợp A); - Nếu cho m g hỗn hợp A tác dụng vùa đủ với dd HCl thu được a g muối khan; - Nếu cũng cho m g hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với dd H2SO4 thu được b g muối khan. Nếu gọi x là số mol của hỗn hợp A thì x có giá trị là; Câu trả lời của bạn: A. (b – a)/13,5. B. (a- b)/12,5. C. (b – a)/12,5. D. (2a –b)/ 6,5. Số mol A là x A + HCl → ACl + 1/2H2 x-------------x 2A + H2SO4 → A2SO4 + H2 x----------------x/2 Theo bài ta có a = Ax + 35,5x b = Ax + 48x => b- a = 12,5x => x = (b-a)/12,5 34, Thêm 0,02 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,01 mol , rồi để trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thì khối lượng kết tủa cuối cùng thu được là Câu trả lời của bạn: A. 2,06 gam. B. 1,03 gam. C. 1,72 gam. D. 0,86 gam. CrCl2 + 2NaOH Cr(OH)2 + 2NaCl. 4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O 4Cr(OH)3 . nCr(OH)3 = nCrCl2 = 0,01 mol mCr(OH)3 = 0,01.103 = 1,03 gam. 35, Ngâm một lá kẽm trong dung dịch có hoà tan 4,16 gam CdSO4. Phản ứng xong, khối lượng lá kẽm tăng 2,35%. Khối lượng lá kẽm trước khi phản ứng là (Biết Cd = 112) Câu trả lời của bạn: A. 60 gam. B. 40 gam. C. 80 gam. D. 100 gam. Ta có phương trình : CdSO4 + Zn => ZnSO4 + Cd. 1 mol CdSO4 phản ứng khối lượng lá kẽm tăng lên là : 112 – 65 = 47g. Số mol CdSO4 đã phản ứng = = 0,02 mol. Khối lượng lá kẽm tăng lên = 0,02. 47 = 0,94g. Khối lượng lá kẽm trước phản ứng là : 0,94 : 2,35% = 40g. 36, Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là : Câu trả lời của bạn: A. Ag B. Cu C. Fe D. Al 37, Một hợp kim tạo bới Cu, Al có cấu tạo tinh thể hợp chất hoá học và có chứa 12,3% lượng nhôm. Công thức hoá học của hợp kim là Câu trả lời của bạn: A. CuAl3 B. Cu3Al C. Cu3Al2 D. Cu2Al3 Dùng phương pháp thử chọn tính % Al trong hỗn hợp rồi đối chiếu với giả thiết. Ứng với công thức CuxAly thì % Al trong hỗn hợp là : .100 % 38, Cho mẫu Na vào các dung dịch sau : CuSO4 ; BaCl2 ; FeCl3 ; MgCl2 ; NH4NO3 . Số dung dịch vừ cho khí thoát ra vừa xuất hiện kết tủa : Câu trả lời của bạn: A. 2 B. 4 C. 3 D. 5 39, Điện phân một dd gồm HCl, CuCl2, NaCl với điện cực trơ có màng ngăn. Kết luận nào sau đây sai? Câu trả lời của bạn: A. Quá trình điện phân HCl đi kèm theo sự giảm giá trị pH. B. Quá trình điện phân dd NaCl đi kèm với sự tăng pH C. Vì Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn H+ nên CuCl2 được điện phân trước. D. Quá trình điện phân CuCl2, pH không đổi. Quá trình điện phân HCl đi kèm theo sự giảm giá trị pH. Kết luận trên sai vì quá trình điện phân dung dịch HCl làm tăng pH của dung dịch 40, Cho các ion kim loại sau : Fe3+ , Fe2+ , Zn2+ , Ni2+ , H+ , Ag+ . Chiều tăng dần tính oxi hóa của các ion là Câu trả lời của bạn: A. Zn2+ , Fe2+ , H+ , Ni2+ , Fe3+ , Ag+ . B. Zn2+ , Fe2+ , Ni2+ , H+ , Ag+ , Fe3+ . C. Fe2+ , Zn2+ , Ni2+ , H+ , Fe3+ , Ag+ . D. Zn2+ , Fe2+ , Ni2+ , H+ , Fe3+ , Ag+ . Dựa vào dãy điện hóa Tính oxi hóa của ion tăng khi tính khử của nguyên tử kim loại giảm do đó thứ tự sắp xếp là Zn2+ , Fe2+ , Ni2+ , H+ , Fe3+ , Ag+ .

D. Hình tháp sinh thái, ngẫu nhiên. 4, Nhân tố nào sau đây là điều kiện thúc đẩy sự tiến hóa? Câu trả lời của bạn: A. Các cơ chế cách li. B. Chọn lọc tự nhiên. C. Đột biến. D. Giao phối. 5, Đặc điểm nào không thể hiện sự thích nghi với môi trường sống. Câu trả lời của bạn: A. Cây rụng lá về mùa đông. B. Vỏ cây mỏng, tầng bần không phát triển. C. Tích lũy nước. D. Có rễ củ, thân gồm. 6, Nhân tố chi phối quá trình phát sinh loài người từ vượn người là: Câu trả lời của bạn: A. Nhân tố lao động. B. Nhân tố xã hội. C. Nhân tố sinh học. D. Nhân tố sinh học, tiếng nói và lao động. 7, Hiện tượng liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng rẽ được nêu đại diện ở: Câu trả lời của bạn: A. Cây thông. B. Cây thông nhựa. C. Cây bạch đàn. D. Cây phi lao. 8, Đường cong tăng trưởng của quần thể theo tiềm năng sinh học có dạng: Câu trả lời của bạn: A. Chữ M. B. Chữ S. C. Chữ J. D. Chữ L. 9, Một loài sinh vật sống trên cơ thể của sinh vật khác và lấy các chất nuôi sống cơ thể từ sinh vật đó. Đây là đặc điểm của mối quan hệ: Câu trả lời của bạn: A. Hợp tác. B. Cộng sinh. C. Kí sinh. D. Hội sinh. 10, Các muối nitơ để thực vật hấp thụ được hình thành trong tự nhiên bằng con đường: Câu trả lời của bạn: A. sinh học. B. vật lí. C. hóa học. D. vật lí, hóa học và sinh học.

C. activity D. emergency 31, Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu dưới đây: câu dưới đây: Sorry, I''m late. My car .............on the way here. Câu trả lời của bạn: A. moved in B. broke down C. dropped out D. cleared up 32, Chọn đáp án đúng để hoàn thành The star is named after Patrick Jenks, ..............whom it was discovered. Câu trả lời của bạn: A. with B. for C. by D. about 33, Chọn phương án thích hợp để hoàn thành câu sau: The other day I ran .............. Sam Green at the grocery store. I hadn''t seen him in years. Câu trả lời của bạn: A. across B. into C. to D. down 34, Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu dưới đây: He has a very good ..............in music. Câu trả lời của bạn: A. smell B. taste C. type D. feeling 35, Chọn từ được nhấn vào âm tiết có vị trí khác so với các từ còn lại: Câu trả lời của bạn: A. deny B. suppose C. routine D. sandy 36, Chọn câu đúng có cùng nghĩa với câu cho trước dưới đây: I remember somebody giving me a toy drum on my tenth birthday. Câu trả lời của bạn: A. A toy drum was given to me and I remembered it on my tenth birthday. B. My tenth birthday was the day when someone reminded me of a toy drum. C. I remember being given a toy drum on my tenth birthday. D. I remember a toy drum gave me on my tentth birthday. 37, Chọn câu có nghĩa gần nhất với câu cho sẵn sau đây: I have never seen him play so well. Câu trả lời của bạn: A. He has never played so well for me to see it. B. He has never seen such a good play. C. He has never been seen to play so well. D. He has never seen so well at a play. 38, Chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại: Câu trả lời của bạn: A. bread B. childbearing C. widespread D. ahead 39, Chọn câu có cùng nghĩa với câu cho trước dưới đây: Expensive restaurants are out of my price range. Câu trả lời của bạn: A. Expensive restaurants don''t cost me a lot. B. Restaurants are expensive enough for me to pay. C. I can''t afford to eat at expensive restaurants. D. My price range is inside expensive restaurants. 40, Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu dưới đây: Women only began to gain ...............with men in the 20th century. Câu trả lời của bạn: A. equality B. balance C. same D. fair 41, Chọn đáp án đúng để điền vào những chỗ trống dưới đây (chỉ cần điền A, B, C hoặc D): Interviews are an imperfect method of choosing (1) people for jobs, yet human beings like to examine each other in this way. One of the many problems of selection (2) the forms (3) it is commonly practiced is that in by applicants often fail to show people as they really are. This means that you can follow all the best advice (4) completing your form and still find that you are unsuccessful at the next stage- the interview. (5) , in the rare cases (6) interviews are automatic, a candidate with an inadequate form may do surprisingly (7) course, your form needs to show (8) . Of you have confidence in your ability to do the job, but don’t try to turn yourself into someone else - a person (9) you have to pretend to be at the interview. Realism and honesty are definitely the (10) approach. 1 A. better 2 A. as 3 A. fill 4 A. until 5 A. Specially 6 A. which 7 A. better 8 A. whom 9 A. that 10 A. most B. the good B. like B. filling B. when B. Generally B. why B. good B. which B. why B. best C. the better C. that C. filled C. as soon C. Similarly C. where C. well C. what C. what C. less D. the best D. because D. to fill D. if D. Particularly D. when D. best D. that D. who D. more

b) in du thớch hp: < > = 302 ........ 310 ? 321 ......... 298 658 ........ 648 30 - 3 ......... 40 - 3 599 ........ 597 + 2 1000 ......... 998 + 2 Bi 4. a. t tớnh ri tớnh: 47 + 25 91 - 25 972 - 430 532 + 245 b. Tớnh: 40 : 5 x 4 = .. 3 x 7 + 59 = .. = .. = ..... Bài 5. B th nht cha 885l nc, b th nhất cha nhiều hn b th hai 215l nc. Hi b th hai cha bao nhiờu lớt nc? Bi lm Bài 6. a. Tớnh chu vi hỡnh t giỏc MNPQ cú di mi cnh l 5dm. Bi lm b. K thờm vo hỡnh v bờn 2 on thng c 8 hỡnh tam giỏc. Bi 7. n g ang n sõn. Lan m thy cú 20 chõn g. Hi n g cú bao nhiờu con? Bi lm HNG DN CHM BI KHO ST CHT LNG CUI HC Kè II Nm hc 2013-2014 Mụn: Toỏn Lp 2 - Mi phn lm ỳng c 0,5 im Bi 1: 1im Bi 2: 1,5 im - Mi phn lm ỳng c 0,5 im a) Khoanh vo B b) Khoanh vo C c) Ngy 23 thỏng 4 l th sỏu. Trong thỏng 4 cú 4 ngy ch nht, ú l nhng ngy: 4, 11, 18, 25. Em c ngh hc th by v ch nht. Vy em i hc tt c 5 ngy trong tun. Bi 3: 1,5 im - Phn a lm ỳng c 0,5 im a) S; b) ; c) S; d) - Phn b l ỳng c 1 im Bi 4: 2 im - Mi phn a, b lm ỳng c 1 im Bi 5: 1 im - Cõu tr li ỳng 0,25 im - Phộp tớnh ỳng c 0,5 im - ỏp s ỳng c 0,25 im Bi 6: 2 im - Mi phn a, b lm ỳng c 1 im Bi 7: 1 im Mt con g cú 2 chõn. Vy 20 con g cú s chõn l: 20 : 2 = 10 (con) ỏp s: 10 con g (0,25 im) (0,25 im) (0,25 im) (0,25 im)

ve đẹp ngo vắng Đáp án đề thi học kì 2 lớp 1 môn tiếng Việt 2015 TH Lý Công Uẩn 1. Chính tả: 5 điểm - Bài viết đảm bảo các yêu cầu về mẫu chữ, cỡ chữ, nét trơn đều, mềm mại, đều về khoảng cách; đủ số lượng về chữ viết theo yêu cầu kĩ năng cần đạt. - Mỗi lỗi sai chính tả trừ 0,25 điểm. - Nếu chữ viết xấu, trình bày bẩn không đạt yêu cầu về chữ viết trừ từ 0,5 đến 1 điểm toàn bài. 2. Bài tập chính tả : 5 điểm Mỗi chỗ chấm điền đúng cho 0,5 điểm 2. Điền vào chỗ chấm: a) ng hay ngh? ngủ trưa nghỉ hè nghe nhạc, ngà voi b) ch hay tr? Thong thả dắt trâu. Buổi chiều nắng xế. c) dấu hỏi hay dấu ngã: vẽ tranh vẻ đẹp Nguồn dethi.violet ngõ lời ngỏ vắng

Đáp án đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2015 - Phòng GD Đại Lộc I/ Tập đọc: ( 5 điểm) đọc bài “Người bạn tốt” - Đọc trôi chảy, to, rõ ràng biết ngắt, nghỉ đúng dấu câu ( 5 điểm). - Đọc to, rõ ràng, đúng, chưa trôi chảy( 4,5 điểm). - Đọc to, rõ ràng, đọc sai 1 tiếng trừ 0,2 điểm. II/ Đọc hiểu: ( 5 điểm) - Viết đúng tiếng có vần uc (0,5 điểm) - Viết đúng tiếng có vần ut (0,5 điểm) - Gạch chân đúng các tiếng có vần uc, ut trong đoạn văn ( 2 điểm). - Ghi dấu x đúng vào ô trống trước tiếng Nụ ( 1 điểm) - Ghi đúng tên người giúp Cúc sửa lại dây đeo cặp là bạn: Hà.(1 điểm) III/ Phần viết: (8 điểm) Bài “Bàn tay mẹ” - Viết từ “ Hằng ngay, đến tã lót đầy” -Viết đúng chính tả trình bày bài sạch, đẹp, chữ viết đúng độ cao, khoảng cách (8điểm) - Viết sai mỗi chữ trừ (0,2 điểm) - Trình bày, chữ viết chưa sạch đẹp trừ (0,5 điểm ) cho cả bài viết. + Bài tập bổ sung cho phần viết: - Điền đúng chữ : g hay gh ( 1 điểm) - Điền đúng chữ : c hay k ( 1 điểm). Tuyensinh247 tiếp tục cập nhật đề thi học kì 2 lớp 1 năm 2015, các em thường xuyên theo dõi. Nguồn dethi.violet

+ Điểm 5 – 6 : Đọc to, rõ ràng, đạt tốc độ có sai từ 2-4 tiếng; phần trả lời tùy theo mức độ câu hỏi mà giáo viên ghi điểm cho từng học sinh. + Điểm 4 : Đọc đạt tốc độ nhưng sai nhiều nhất 5 – 6 tiếng; phần trả lời tùy theo mức độ câu hỏi mà giáo viên ghi điểm cho từng học sinh. + Điểm dưới 4: Tùy theo mức độ đọc và trả lời câu hỏi giáo viên ghi điểm cho từng học sinh. 2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (2 điểm) - Câu 1: (1 điểm) Học sinh tìm đúng tiếng trong bài chứa vần oang: khoang - Câu 2: (1 điểm) Ý đúng: ý c : Đi tới trường và đi xa hơn B. Kiểm tra Viết: 10 điểm 1/ Bài viết: (8 điểm) Viết kiểu chữ thường đúng độ cao, khoản cách, đều nét và đạt tốc độ, không sai lỗi chính tả, trình bày đẹp thi ghi điểm tối đa còn không thì trừ 1 điểm. - Học sinh chép sai cứ 3 lỗi trừ 1 điểm, tùy theo mức độ chữ viết… Gv ghi điểm thích hợp. 2/ Bài tập: (2 điểm) - Học sinh điền đúng mỗi chữ theo yêu cầu : 0,5 điểm. a) Điền chữ: n hay l : trâu no cỏ chùm quả lê b) Điền vần: ay hay ai: máy bay con nai Tuyensinh247.com liên tục cập nhật các phần tiếp theo của đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2014 các em chú ý theo dõi nhé! Nguồn Dethi.violet

1. Đặt tính rồi tính: Mỗi phép đặt đúng, tính đúng kết quả: (0,5 điểm). Kết quả: 43 + 42 = 85 90 + 7 = 97 88 – 8 = 80 79 – 35 = 44 2.Số điền đúng mỗi ô trống( 0,25 điểm). Số liền trước 97 20 86 41 59 38 54 78 Số đã biết 98 21 87 42 60 39 55 79 Số liền sau 99 22 88 43 61 40 56 80 3. Tính đúng kết quả mỗi phép tính (0,5 điểm. 78 – 3 – 3 = 72 50 + 0 + 2 = 52 86 – 6 + 6 = 86 64 + 3 – 5 = 62 4. Giải bài toán : - Câu lời giải đúng (0,5điểm). - Phép tính đúng, ghi đúng đơn vị (1 điểm). - Đáp số ( 0,5 điểm). 5. Giải bài toán : - Câu lời giải đúng (0,5điểm). - Phép tính đúng, ghi đúng đơn vị (1 điểm). - Đáp số ( 0,5 điểm). Tuyensinh247 tiếp tục cập nhật đề thi học kì 2 lớp 1 các môn, các em chú ý theo dõi. Nguồn dethi.violet

Một hơm, người đi săn xác nỏ vào rừng. Bác thấy một con vượn lơng xám đang ngồi ơm con bên tảng đá. Bác nhẹ nhàng rút mũi tên bắn trúng vượn mẹ. Chiu… Vượn mẹ giật mình hết nhìn mũi tên lại nhìn về phía người đi săn bằng đơi mắt căm giận, tay vẫn khơng rời con. Máu ở vết thương rỉ loang ra khắp ngực. Trong khi đó, người đi săn vẫn đứng im quan sát. Ơng chờ đợi vượn mẹ ngã xuống chết đi. Bỗng vượn mẹ nhẹ nhàng đặt con xuống, vơ vội đống bùi nhùi gối lên đầu con, rồi nó hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con. Sau đó, vượn mẹ nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng thật to: á á á…rồi nó ngã xuống. Người đi săn chứng kiến cảnh tượng đó, đứng lặng cả người. Hai giọt nước mắt từ từ lăn trên má ơng. Ơng cắn mơi, bẻ gãy chiếc nỏ và lẳng lặng quay gót ra về. Từ đó về sau, ơng khơng bao giờ đi săn nữa. 1/ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn? a. Con thú rừng nào khơng may gặp bác ta thì hơm ấy coi như là ngày tận số. b. Con thú rừng nào gặp bác là chạy chạy thốt. c. Con thú rừng nào cũng khơng sợ bác thợ săn. 2/ Kết thúc câu chuyện ra sao ? a. Bác thợ săn đưa vượn con về nhà ni. b. Bác thợ săn bỏ đi nơi khác. c. Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn mơi, bẻ gãy nỏ lẳng lặng ra về. Từ đấy, bác bỏ hẳn nghề đi săn. 3/ Câu chuyện khun ta điều gì? a. Khơng giết hại mn thú. b. Hãy bảo vệ mơi trường sống xung quanh. c. Cả hai ý trên đều đúng. 4/ Câu văn Máu ở vết thương rỉ ra loang khắp ngực.; được cấu tạo theo mẫu câu nào? a. Ai làm gỉ? b. Ai thế nào? c. Ai là gì? 5/ Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn sau: Vượn mẹ giật mình hết nhìn mũi tên lại nhìn về phía người đi săn bằng đơi mắt căm giận, tay khơng rời con. C. Chính tả: I.Đề thi: (nghe- viết) (15 phút) Ngơi nhà chung Trên thế giới có hàng trăm nước, hàng nghìn dân tộc khác nhau. Mỗi nước, mỗi dân tộc có phong tục, tập qn riêng. Nhưng tất cả đều đang sống trong một ngơi nhà chung là trái đất và có chung những việc phải làm. Đó là bảo vệ hòa bình, bảo vệ mơi trường sống, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật. Đáp án đề thi học kì 2 lớp 3 mơn tiếng việt năm 2015 TH Mĩ Lợi B A. Tập đọc Bài 1: Cuộc chạy đua trong rừng 1. Chú sửa soạn cho cuộc đua khơng biết chán. Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh của mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vơ địch. 2. Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi khơng chu đáo. Để đạt kết quả tốt trong cuộc thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con lại chỉ lo chải chuốt, khơng nghe lời khun của cha. Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung lay rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc đua. 3. Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất. Bài 2: Bác sĩ Y-éc-xanh 1. Vì ngưỡng mộ, vì tò mò muốn biết vì sao bác sĩ Y-éc-xanh chọn cuộc sống nơi góc biển chân trời để nghiên cứu bệnh nhiệt đới. 2. Vì bà thấy Y-éc-xanh khơng có ý định trở về Pháp. 3. Ơng muốn ở lại để giúp người dân ViệtNamđấu tranh chống bệnh tật./ Ơng muốn thực hiện lẽ sống: sống để u thương và giúp đỡ đồng loại./... Bài 3: Người đi săn và con vượn 1. Nó căm ghét người đi săn độc ác./ Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vượn con đang rất cần chăm sóc. 2. Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con. Sau đó nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống. 3. Khơng nên giết hại mng thú./ Phải bảo vệ động vật hoang dã./ Hãy bảo vệ mơi trường sống xung quanh ta./…. B. Đọc hiểu Câu 1 : Ý a. Con thú rừng nào khơng may gặp bác ta thì hơm ấy coi như là ngày tận số. (1 điểm) Câu 2 : Ý c. Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn mơi, bẻ gãy nỏ lẳng lặng ra về. Từ đấy, bác bỏ hẳn nghề đi săn. (0,5 điểm) Câu 3 : Ý c. Cả hai ý trên đều đúng. (1 điểm) Câu 4 : Ý b. Ai thế nào. (1 điểm) Câu 5 : Vượn mẹ giật mình, hết nhìn mũi tên lại nhìn về phía người đi săn bằng đơi mắt căm giận, tay khơng rời con. (0,5 điểm) C. Chính tả Cách đánh giá: * u cầu: a. Nội dung: - Viết được một đoạn văn kể lại một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ mơi trường. Bài viết hợp lí, diễn đạt rõ ràng. - Độ dài bài viết từ 7 đến 10 câu. b. Hình thức: - Đoạn văn kể đúng theo u cầu đề bài. - Khơng mắc những lỗi thơng thường về ngữ pháp (sai về câu, dấu câu,…), chính tả (sai phụ âm đầu, vần hoặc thanh, viết hoa tùy tiện,…) và dùng từ (sai ý nghĩa hoặc sắc thái biểu cảm). - Trình bày bài viết sạch sẽ, chữ viết rõ ràng. Nguồn Dethi.violet

Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: 1. Con cò xuất hiện vào lúc nào trong ngày ? A. Buổi sáng. B. Buổi chiều. C. Buổi trưa. 2, Chi tiết nào nói lên dáng vẻ của con cò khi đang bay ? A. Bay chầm chậm bên chân trời. B. Bay là là rồi nhẹ nhàng đặt chân lên mặt đất. C. Cả hai ý trên đều đúng. 3. Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh ? A. Đồng phẳng lặng, lạch nước trong veo, quanh co uốn khúc. B. Rồi nó lại cất cánh bay, nhẹ như chẳng ngờ. C. Chim khách nhảy nhót ở đầu bờ. 4. Câu: "Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng của mình." trả lời cho câu hỏi nào ? A. Vì sao ? B. Bằng gì ? C. Khi nào ? 5. Câu nào dưới đây dùng đúng dấu phẩy ? A. Bằng một sự cố gắng phi thường, Nen - li đã hoàn thành bài thể dục. B. Bằng một sự cố gắng phi thường Nen - li, đã hoàn thành bài thể dục. C. Bằng một sự cố gắng phi thường, Nen - li đã hoàn thành, bài thể dục. B, Bài kiểm tra viết: 1, Chính tả: ( 5 điểm ) Nghe – viết : 2, Tập làm văn : Hãy viết một đoạn văn ngắn kể lại một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường. Đáp án đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt - TH Quảng Liên năm 2015 A- KIỂM TRA ĐỌC: Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm): - Mỗi câu được 1, 0 điểm; - Đáp án: Câu 1: b Câu 2 : c Câu 3 : b Câu 4 : b Câu 5 : a B- KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm): 1- Chính tả nghe- viết (5 điểm) – Thời gian 15 phút Ong thợ. Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong hốc cây bỗng hóa rộn rịp. Ong thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong thợ vừa thức giấc đã vội vàng bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay, các vườn chung quanh, hoa đã biến thành quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang. - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn – 5 điểm - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai ( âm đầu, vần, thanh ); không viết hoa đúng qui định, trừ 0,5 điểm. - Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, … trừ 1 điểm toàn bài. 2- Tập làm văn (5 điểm): - Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm: + Viết được một đoạn văn Kể về một việc đã làm để bảo vệ môi trường + Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả; + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. - Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, … có thể cho các mức điểm: 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 - 0,5 Nguồn: Dethi.violet

Bài 3: ( 2 điểm) Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 72m và chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Biết rằng cứ 1m2 ruộng đó thì thu hoạch được 3/4 kg thóc. Hỏi trên thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu thóc ? Đáp án đề thi học kì 2 môn Toán lớp 4 năm 2015 Phần I. Trắc nghiệm: ( 4 điểm ): Câu 1: ( 2 điểm ) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm Câu a Câu b Câu c Câu d D B C B Câu 2: ( 1 điểm ): C Câu 3: ( 1 điểm ): D Phần II. Tự luận: ( 6 điểm ): Bài 3: ( 2 điểm ) Chiều rộng của thửa ruộng đó là: 0,25đ 72 x 2/3 = 48 (m) 0,5đ Diện tích của thửa ruộng đó là: 0,25đ 72 48 = 3456 (m) 0,25đ Trên thửa ruộng đó người ta thu hoạch được 0,25đ là: 3/4 x 3456 = 2592 (kg) Đáp số: 2592kg 0,25đ 0,25đ Tuyensinh247.com liên tục cập nhật các phần tiếp theo của đề thi học kì 2 môn Toán lớp 4 năm 2015 các em chú ý theo dõi nhé! Nguồn dethi.violet

a. Năng lượng mặt trời . b. Năng lượng nước chảy . c. Năng lượng từ than đá, xăng dầu … Câu 7. Hậu quả của việc phá rừng là: a. Khí hậu bị thay đổi. Đất đai bạc màu. b. Động, thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tiêu diệt. c. Cả 2 ý trên Câu 8. Bạn đồng ý với ý kiến nào dưới đây? a. Tài nguyên trên Trái đất là vô tận, con người cứ việc sử dụng thoải mái. b. Tài nguyên trên Trái đất là có hạn nên con người phải sử dụng có kế hoạch và tiết kiệm. c. Tài nguyên thiên nhiên hết đi sẽ tự có lại nên con người cứ sử dụng và khai thác . II. PHẦN TỰ LUẬN : (6 điểm) Câu 1 (3 điểm) Theo em, môi trường tự nhiên có vai trò như thế nào đối với đời sống con người ? Câu 2 ( 3 điểm) Nêu các nguyên nhân khiến rừng bị tàn phá ? Em cần làm gì để bảo vệ rừng ? Đáp án đề thi học kì 2 môn khoa học lớp 5 năm 2015 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 4 điểm ) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm Câu 1 - ý b Câu 2 - ý c Câu 3 - ý a Câu 4 - ý c Câu 5 - ý a Câu 6 - ý c Câu 7 - ý c Câu 8 - ý b II.PHẦN TỰ LUẬN: ( 6 điểm ) Câu 1 (3 điểm) Theo em, môi trường tự nhiên có vai trò như thế nào đối với đời sống con người ? Vai trò của môi trường tự nhiên đối với con người là: - Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người: + Thức ăn, nước uống, khí thở, nơi vui chơi giải trí, … + Các tài nguyên thiên nhiên dùng trong sản xuất và đời sống. - Môi trường còn là nơi tiếp nhận những chất thải trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất và trong các hoạt động khác của con người . Câu 2 (3 điểm) Các nguyên nhân khiến rừng bị tàn phá : - Có nhiều nguyên nhân khiến rừng bị tàn phá như : Đốt rừng làm nương rẫy, phá rừng để lấy đất làm nhà, lấy gỗ, lấy củi, đốt than... - Em cần tuyên truyền cho mọi người có ý thức bảo vệ rừng. Cần phải lên án mọi hành vi phá hoại rừng. Nguồn dethi.violet