+ Điểm 5 – 6 : Đọc to, rõ ràng, đạt tốc độ có sai từ 2-4 tiếng; phần trả lời tùy
theo mức độ câu hỏi mà giáo viên ghi điểm cho từng học sinh.
+ Điểm 4 : Đọc đạt tốc độ nhưng sai nhiều nhất 5 – 6 tiếng; phần trả lời tùy
theo mức độ câu hỏi mà giáo viên ghi điểm cho từng học sinh.
+ Điểm dưới 4: Tùy theo mức độ đọc và trả lời câu hỏi giáo viên ghi điểm
cho từng học sinh.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (2 điểm)
- Câu 1: (1 điểm)
Học sinh tìm đúng tiếng trong bài chứa vần oang: khoang
- Câu 2: (1 điểm)
Ý đúng: ý c : Đi tới trường và đi xa hơn
B. Kiểm tra Viết: 10 điểm
1/ Bài viết: (8 điểm) Viết kiểu chữ thường đúng độ cao, khoản cách, đều nét
và đạt tốc độ, không sai lỗi chính tả, trình bày đẹp thi ghi điểm tối đa còn
không thì trừ 1 điểm.
- Học sinh chép sai cứ 3 lỗi trừ 1 điểm, tùy theo mức độ chữ viết… Gv ghi
điểm thích hợp.
2/ Bài tập: (2 điểm)
- Học sinh điền đúng mỗi chữ theo yêu cầu : 0,5 điểm.
a) Điền chữ: n hay l :
trâu no cỏ
chùm quả lê
b) Điền vần: ay hay ai:
máy bay
con nai
Tuyensinh247.com liên tục cập nhật các phần tiếp theo của đề thi học kì 2
môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2014 các em chú ý theo dõi nhé!
Nguồn Dethi.violet

Đăng nhận xét