Một hơm, người đi săn xác nỏ vào rừng. Bác thấy một con vượn lơng xám
đang ngồi ơm con bên tảng đá. Bác nhẹ nhàng rút mũi tên bắn trúng vượn
mẹ. Chiu…
Vượn mẹ giật mình hết nhìn mũi tên lại nhìn về phía người đi săn bằng đơi
mắt căm giận, tay vẫn khơng rời con. Máu ở vết thương rỉ loang ra khắp
ngực.
Trong khi đó, người đi săn vẫn đứng im quan sát. Ơng chờ đợi vượn mẹ ngã
xuống chết đi.
Bỗng vượn mẹ nhẹ nhàng đặt con xuống, vơ vội đống bùi nhùi gối lên đầu
con, rồi nó hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con.
Sau đó, vượn mẹ nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng thật to:
á á á…rồi nó ngã xuống.
Người đi săn chứng kiến cảnh tượng đó, đứng lặng cả người. Hai giọt nước
mắt từ từ lăn trên má ơng. Ơng cắn mơi, bẻ gãy chiếc nỏ và lẳng lặng quay
gót ra về.
Từ đó về sau, ơng khơng bao giờ đi săn nữa.
1/ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn?
a. Con thú rừng nào khơng may gặp bác ta thì hơm ấy coi như là ngày tận
số.
b. Con thú rừng nào gặp bác là chạy chạy thốt.
c. Con thú rừng nào cũng khơng sợ bác thợ săn.
2/ Kết thúc câu chuyện ra sao ?
a. Bác thợ săn đưa vượn con về nhà ni.
b. Bác thợ săn bỏ đi nơi khác.
c. Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn mơi, bẻ gãy nỏ lẳng lặng ra về. Từ
đấy, bác bỏ hẳn nghề đi săn.
3/ Câu chuyện khun ta điều gì?
a. Khơng giết hại mn thú.
b. Hãy bảo vệ mơi trường sống xung quanh.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
4/ Câu văn Máu ở vết thương rỉ ra loang khắp ngực.; được cấu tạo theo
mẫu câu nào?
a. Ai làm gỉ?
b. Ai thế nào?
c. Ai là gì?
5/ Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn sau:
Vượn mẹ giật mình hết nhìn mũi tên lại nhìn về phía người đi săn bằng đơi
mắt căm giận, tay khơng rời con.
C. Chính tả:
I.Đề thi: (nghe- viết) (15 phút)
Ngơi nhà chung
Trên thế giới có hàng trăm nước, hàng nghìn dân tộc khác nhau. Mỗi nước,
mỗi dân tộc có phong tục, tập qn riêng. Nhưng tất cả đều đang sống trong
một ngơi nhà chung là trái đất và có chung những việc phải làm. Đó là bảo
vệ hòa bình, bảo vệ mơi trường sống, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật.
Đáp án đề thi học kì 2 lớp 3 mơn tiếng việt năm 2015 TH Mĩ Lợi B
A. Tập đọc
Bài 1: Cuộc chạy đua trong rừng
1. Chú sửa soạn cho cuộc đua khơng biết chán. Chú mải mê soi bóng mình
dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh của mình hiện lên với bộ đồ nâu
tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vơ địch.
2. Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi khơng chu đáo. Để đạt kết quả tốt trong cuộc
thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con lại chỉ lo chải chuốt,
khơng nghe lời khun của cha. Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung
lay rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc đua.
3. Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất.
Bài 2: Bác sĩ Y-éc-xanh
1. Vì ngưỡng mộ, vì tò mò muốn biết vì sao bác sĩ Y-éc-xanh chọn cuộc
sống nơi góc biển chân trời để nghiên cứu bệnh nhiệt đới.
2. Vì bà thấy Y-éc-xanh khơng có ý định trở về Pháp.
3. Ơng muốn ở lại để giúp người dân ViệtNamđấu tranh chống bệnh tật./
Ơng muốn thực hiện lẽ sống: sống để u thương và giúp đỡ đồng loại./...
Bài 3: Người đi săn và con vượn
1. Nó căm ghét người đi săn độc ác./ Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc
vượn con đang rất cần chăm sóc.
2. Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào
và đặt lên miệng con. Sau đó nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to
rồi ngã xuống.
3. Khơng nên giết hại mng thú./ Phải bảo vệ động vật hoang dã./ Hãy bảo
vệ mơi trường sống xung quanh ta./….
B. Đọc hiểu
Câu 1 : Ý a. Con thú rừng nào khơng may gặp bác ta thì hơm ấy coi như là
ngày tận số. (1 điểm)
Câu 2 : Ý c. Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn mơi, bẻ gãy nỏ lẳng lặng ra
về. Từ đấy, bác bỏ hẳn nghề đi săn. (0,5 điểm)
Câu 3 : Ý c. Cả hai ý trên đều đúng. (1 điểm)
Câu 4 : Ý b. Ai thế nào. (1 điểm)
Câu 5 : Vượn mẹ giật mình, hết nhìn mũi tên lại nhìn về phía người đi săn
bằng đơi mắt căm giận, tay khơng rời con. (0,5 điểm)
C. Chính tả
Cách đánh giá:
* u cầu:
a. Nội dung:
- Viết được một đoạn văn kể lại một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ
mơi trường. Bài viết hợp lí, diễn đạt rõ ràng.
- Độ dài bài viết từ 7 đến 10 câu.
b. Hình thức:
- Đoạn văn kể đúng theo u cầu đề bài.
- Khơng mắc những lỗi thơng thường về ngữ pháp (sai về câu, dấu câu,…),
chính tả (sai phụ âm đầu, vần hoặc thanh, viết hoa tùy tiện,…) và dùng từ
(sai ý nghĩa hoặc sắc thái biểu cảm).
- Trình bày bài viết sạch sẽ, chữ viết rõ ràng.
Nguồn Dethi.violet

Đăng nhận xét