Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 1 môn Toán - TH Sơn Trà năm
2015
Bài 1: ( 2,5 điểm)
Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm.
Bài 2: ( 3 điểm)
Cột 1:
Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm.
Cột 2:
Mỗi phép tính đúng cho 1 điểm.
Bài 3: (2,5 điểm)
Viết đúng câu lời giải:
1 điểm
Viết phép tính đúng : 10 + 20 = 30(cây)
1 điểm.
Viết đáp số:
0,5 điểm.
Bài 4: (2 điểm)
Vẽ đúng 3 điểm ở trong hình vuông.
1 điểm
Vẽ đúng 4 điểm ở ngoài hình vuông.
1 điểm
Nguồn: Dethi.violet
4. Can you give me _____ sugar, please?
A. some
C. any
B. many
D. a
5. Would you like ______ a cup of tea now?
A. drink
C. to drinking
B. to drink
D. drinking
6. Do you have any toothpaste? I’d like a big _____.
A. tin
C. bar
B. can
D. tube
7. Lan and Hoa ______ in the yard at the moment.
A. is skipping
C are skipping
B. skipping
D. skip
8. What do you want _____ lunch? – I want some rice and fish.
A. for
C. in
B. to
D. with
9. _____ do you feel? – I feel thirsty.
A. How much
C. How often
B. What
D. How
10. What color is her hair? – It’s _____.
A. full
C. long
B. brown
D. thin
III. Fill in the blanks with a, an, some or any. (1.5pts)
They are planting _____ trees in the garden.
Do you have _____ sugar?
There is _____ orange on the table.
Would you like _____ tea?
There aren’t _____ eggs in the fridge.
She wants _____ box of chocolates.
IV. Read the dialogue and fill in the shopping list below. (2.5pts)
Mom: Can you go to the store for me, Hoa?
Hoa: Yes, Mom. What do you want?
Mom: I want a bottle of cooking oil, half a kilo of tomatoes and some eggs.
Hoa: How many eggs do you need?
Mom: A dozen. And I need half a dozen bananas, some rice … oh three
kilos and
some salt.
Hoa: How much salt?
Mom: 200 grams.
Hoa: Anything else, Mom?
Mom: That’s all.
Shopping list
a bottle of
cooking oil
a dozen
(1)………………………….
(2)………………………….
rice
(3)………………………….
tomatoes
(4)………………………….
bananas
200 grams of
(5)…………………………
V. Look at the table and write 5 sentences about Nam’s activities in his free
time as the example. (2.5pts)
Days
Monday
Tuesday
Morning
Afternoon
Evening
play badminton
watch T.V
Wednesday
play soccer
Thursday
watch T.V
Friday
listen to music
Saturday
play soccer
Sunday
go to the cinema
go fishing play soccer
listen to music
Eg. Nam plays badminton once a week, on Monday afternoon.
Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 6 môn Tiếng Anh - Phòng GD&ĐT
Trực Ninh năm 2015
I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from
that of the others. Circle the letter A, B, C or D. (1pt)
1. C
4. A
2. B
3.B
II. Choose the best answer to complete the sentences. (2.5pts)
1.
C
3.D
2.
A
6.
D
4. A
5.
B
7.C
8. A
9. D
10. B
III. Fill in the blanks with a, an, some or any. (1.5pts)
1. some
4. some
2. any
5. any
3. an
6. a
IV. Read the dialogue and fill in the shopping list below. (2.5pts)
1. eggs
2. three kilos of
4. half a dozen
3. half a kilo of
5. salt
V. Look at the table and write 5 sentences about Nam’s activities in his free
time as the example.(2.5pts)
He watches T.V twice a week, on Tuesday and Thursday evening.
He plays soccer three times, on Wednesday, Saturday and Sunday afternoon.
He listens to music twice, on Friday afternoon and Sunday evening.
He goes to the cinema once, on Saturday evening.
He goes fishing once, on Sunday morning.
Nguồn: Dethi.violet
7. Don’t let your friend……………….the present.
A. see
B. to see
8. The children didn’t eat meat for lunch and we didn’t…….
A. neither
9. I spent a day ………….. TV last week.
B. too
A. watching
B. to watch
10.It will take us two hours…………… a cake.
A.make
11. Do you live……… the market?
B. to make
A. near to
12. He must …… a taxi to work.
B. next
A. drive
B. driving
III. Read the text, then answer the questions below: (5 0,5 = 2,5 pts)
Last May Day, my class went to the countryside by bus for our holiday.
There was too much traffic on the road so we had to move very slowly. It
took us about one hour to get out of the town. After some time, we came to a
hill. It was green and beautiful. We thought this was a good place for a
picnic, so we stopped and took the food, fruit and drinks out of the bus. We
sat down and began to eat. Suddenly a strong wind blew and soon it started
to rain. We had to run back to the bus and have our meal in the bus. Then we
drove back home. What a sad trip!
1. Where did his class go last May Day?
->
………………………………………………………………………….
……………
2.What was the traffic like?
->
…………………………………………………………….
……………………….
3.Did they go very fast?
->
…………………………………………………………….
……………………….
4.Where did they stop to have the picnic?
->
…………………………………………………………….
……………………….
5.Did they have a nice trip? Why?
->
…………………………………………………………….
……………………….
IV. Make the question sentence with the underline words (5 0,5 = 2,5 pts)
1.Let us use this computer.
-Why………………………………………………………………….?
2. Lili likes the country life more than the city life.
Lili prefers …..………………………………………………………….
3. Do you intend to fly to Ho Chi Minh city next Monday?
Are you going to…………………………………………………………?
4. Would you mind not making noise in class?
I’d rather you didn’t……………………………………………………….?
5. How about drawing the picture?
Would you like……..…………………………………………………….?
Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 7 môn Tiếng Anh - THCS Cự Khê
năm 2015
I. Choose the word that has the underlined part pronounced differently (4
0.5=2.0 pts)
1 B. receive.
2. C.dry
3. A. compost
4. B. melted
II. Circle the best answers to complete the following sentences: (12 0.25=3.0
pts):
1. A. did…..do..
2. B. do we
3. D. less
4. C. What
5. C. saw
6. D. the fifth
7. A. see
8. D. either
9. A. watching
10. B. to make
11. C. far
from
12. A. drive
III. Read the text, then answer the questions below: (5 0,5 = 2,5 pts)
1. They went to the countryside.
2.There was too much traffic.
3. No, they didn’t.
4. They stopped to have the picnic near a hill.
5. No, they didn’t because it rained.
IV.Make the question sentence with the underline words (5 0,5 = 2,5 pts)
1.Let us use this computer.
-Why don’t we use this computer?.
2. 2. Lili likes the country life more than the city life.
Lili prefers the country life to the city life.
3. Do you intend to fly to Ho Chi Minh city next Monday?
Are you going to fly to Ho Chi Minh city next Monday?
4. Would you mind not make noise in class?
I’d rather you didn’t make noise in class.
5. 5. How about drawing the picture?
Would you like to draw the picture?
Nguồn: Dethi.violet
Bi 3. ỳng ghi , sai ghi S vo ụ trng :
a) 8 + 4 = 13
b) 7 + 5 = 12
Bi 4. Tớnh :
6 kg + 30 kg =
3l + 2l - 1l =
40 kg + 11 kg =
14l 4l -5l=
Bi 5. t tớnh ri tớnh :
39 + 22;
32 + 43;
94 53;
76 16
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
Bi 6. Mt ca hng cú 85 chic xe p, ó bỏn c 25 chic xe p. Hi ca hng
cũn li bao nhiờu chic xe p?
Bi gii
..
..
..
Bi 7. Khoanh vo ch t trc kt qu ỳng.
a) S hỡnh tam giỏc trong hỡnh v l:
a. 1
b. 2
c. 3
b) S hỡnh t giỏc trong hỡnh v l:
a. 2
b. 3
c. 4
S 19
KIM TRA NH Kè GIA HC Kè I - NM HC 2011 - 2012
MễN: TON - LP 2
Thi gian: 40 phỳt
A. Trc nghim:
Bi 1: ỳng in , sai in S vo ụ trng: (2)
a. 7+8=15
b. 9+6=16
c. 8+4=12
d. 6+6=12
Bi 2: Khoanh trũn vo ch t trc cõu tr li ỳng
a. 7+58=?
A. 55
B. 66
C. 65
D. 56
b. 36+46=?
A. 72
B. 27
C. 82
D. 83
C. 100l
D. 70l
C. 52kg
D. 61kg
c. 82l+18l=?
A. 90l
B. 80l
d. 40kg+15kg-4kg=?
A. 15kg
B. 51kg
Bi 3: Khoanh trũn vo ch cỏi t trc hỡnh no l hỡnh ch nht
A
B
C
D
B. T lun:
Bi 1: Ni cỏc im cú hỡnh ch nht
A
B
.
.
.E
.
.
C
D
Bi 2: t tớnh ri tớnh
28 + 37
36 + 58
68 25
80 20
.. ..
..
..
.. ..
..
..
.. ..
..
..
.. ..
..
..
Bi 3: Bao ngụ cõn nng 28kg, bao go cõn nng hn bao ngụ 6kg. Hi hai bao cõn
nng bao nhiờu ki-lụ-gam?
S 20
KIM TRA NH Kè GIA HC Kè I - NM HC 2011 - 2012
MễN: TON - LP 2
Thi gian: 40 phỳt
Bi 1/
in du >,
=
BI 4: Khoanh vo ch t trc kt qu ỳng:
a. S hỡnh ch nht cú trong hỡnh v bờn l:
A. 4
B. 6
C. 8
D. 9
b. 5 dm = .?
A. 5cm
B. 15cm
C. 50cm
D. 10cm
c. 55 5 = ?
A. 5
B. 50
C. 15
D. 40
d. 7 + ..= 15
A. 8
B. 7
C. 6
D. 5
Bi 5: Mt ca hng ngy th nht bỏn c 36 kg ko, ngy th hai bỏn c nhiu hn
ngy th nht 25 kg ko. Hi ngy th hai ca hng ú bỏn c bao nhiờu ki-lụ-gam ko?
Bi gii:
S 24
KIM TRA NH Kè GIA HC Kè I - NM HC 2011 - 2012
MễN: TON - LP 2
Thi gian: 40 phỳt
PHN I: Trc nghim
Khoanh trũn vo ch cỏi t trc ỏp ỏn ỳng:
Cõu 1: S b tr l 67, s tr l 33 thỡ hiu s l bao nhiờu ?
B. 100
B. 90
C. 34
D. 44
Cõu 2: S hng th nht l 18 , s hng th hai l 29 thỡ tng s l bao nhiờu ?
A. 47
Cõu 3:
B. 37
C. 57
D. 56
Kt qu ca phộp tớnh 15kg 10kg + 7 kg l bao nhiờu ?
A. 10kg
B. 11kg
C. 12kg
D. 13kg
Cõu 4: Du cn in vo ụ trng ca phộp tớnh : 16 + 8
A. >
B. <
28 - 3 l du no ?
C. =
Cõu 5: Kt qu ca phộp tớnh 12 + 30 + 58 l bao nhiờu ? :
A. 70
B. 80
C. 90
D. 100
Cõu 6: Hỡnh v di õy cú my on thng ?
A. 3
B. 4
M
O
C. 5
P
D. 6
Cõu 7: Kt qu ca phộp tớnh 16l 4l + 15l = ? l:
A. 25l
B. 26l
C. 27l
D. 28l
Cõu 8: S ln nht cú 2 ch s l:
A. 88
B. 89
C. 98
D. 99
PHN II: Thc hnh
Cõu 1: t tớnh ri tớnh
a) 45 + 48
b) 99 + 1
c) 9 + 57
d) 86 - 24
Cõu 2: Tớnh
a) 28kg - 4kg - 2kg =............... ...
b) 32l - 12l + 5l = .........................
Cõu 3:
Khi Hai cú 35 hc sinh gỏi, s hc sinh trai ớt hn s hc sinh gỏi 4 bn. Hi khi Hai cú bao
nhiờu hc sinh trai ?
Cõu 4: Trong hỡnh bờn:
a) Cú .................. hỡnh tam giỏc.
b) Cú .................. hỡnh ch nht.
S 25
KIM TRA NH Kè GIA HC Kè I - NM HC 2011 - 2012
MễN: TON - LP 2
Thi gian: 40 phỳt
I/Phn trc nghim :
Khoanh trũn vo ch cỏi t trc cõu tr li ỳng:
Cõu 1: S bộ nht cú hai ch s l :
A. 0
B. 10
C. 98
D99
Cõu 2: S ln nht hai ch s khỏc nhau l ::
A. 10
B. 99
C. 89
D. 98
C. 42
D. 50
Cõu 3 : S lin trc ca 43 l :
A. 44
B. 33
Cõu 4: 1dm = ....cm.S thớch hp in vo ch chm l :
A. 1
Cõu 5 :
B. 100
D. 20
69 - 42 =....... S cn in vo ch chm ca phộp tớnh l :
A. 27
B. 67
Cõu 6 :
56 +
A. 15
Cõu 7 :
C. 10
C. 29
D. 72
= 72 .S thớch hp in vo ụ trng l :
B. 16
C. 26
D. 30
5dm + 3cm ......50cm
Du cn in vo ch chm l :
A. >
B. <
C. =
Cõu 8 : Hỡnh v bờn cú my hỡnh tam giỏc ?
A. 4 hỡnh
B .5 hỡnh
C. 6 hỡnh
D.7 hỡnh
II/ Phn t lun :
Bi 1 : Tớnh
36
75
35 + 15 30 =
49
25
...........................
□ Đến vụ lúa, họ cấy lúa.
□ Hai người con đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu.
□ Nhờ làm đất kĩ nên vụ ấy lúa bội thu.
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Chính tả (Nghe - Viết):
Bài: Cây đa quê hương
Đoạn viết: “Chiều chiều… ruộng đồng yên lặng”
2. Tập làm văn: (5 Điểm)
Viết một đoạn văn khoảng 4 đến 5 câu nói về một người thân của em (bố, mẹ,
chú hoặc dì,…) dựa theo các câu hỏi gợi ý sau:
Câu hỏi gợi ý:
a) Bố (mẹ, chú, dì …..) của em tên là gì? Làm nghề gì?
b) Hàng ngày, bố (mẹ, chú, dì…..) làm những việc gì?
c) Những việc ấy có ích như thế nào?
d) Tình cảm của em đối với bố (mẹ, chú, dì…..) như thế nào?
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC:
I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)
- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài TĐ đã học từ tuần 28 đến tuần 34 (phát âm rõ,
tốc độ đọc 50 tiếng/phút); hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trả lời được
câu hỏi về nội dung đoạn đọc).
II. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm) - 30 phút
Mỗi câu khoanh đúng cho 1 điểm.
Câu 1: Ruộng nhà có một kho báu.
Câu 2: Cả hai câu trên đều đúng.
Câu 3: Vì họ đào bới tìm kho báu nên vô tình đã làm đất kĩ.
Câu 4: Cả hai câu trên đều đúng.
Câu 5: Hai người con đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu.
B. BÀI KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả (5điểm) (SGK TV tập 2 trang 93)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 5
điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh;
không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm.
- Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao - khoảng cách - kiểu
chữ: tùy theo mức độ để trừ điểm toàn bài.
2. Tập làm văn (5 điểm)
+ 4,5 - 5,0 đ: Bài viết mạch lạc, đủ ý, liên kết, lời lẽ chân thực, tự nhiên, không
sai lỗi chính tả.
+ 3,5 - 4,0 đ: Bài viết mạch lạc, đủ ý, liên kết, lời lẽ chân thực, tự nhiên, không
sai quá 2 lỗi chính tả , ngữ pháp, dùng từ.
+ Điểm dưới 3,5 điểm: Tùy theo bài cụ thể để cho điểm.
kính vỡ tan, mũ văng ra…
B. Dựa theo nội dung bài đọc, HS chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây :
Câu 1: Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa?
A. Xông đến Ngựa
B. Thèm rỏ dãi
C. Tiến về Ngựa
Câu 2: Sói lừa Ngựa bằng cách nào?
A. Giả giọng hiền lành lừa Ngựa.
B. Đe dọa cho Ngựa sợ.
C. Làm bác sĩ khám bệnh cho Ngựa.
Câu 3:Gạch chân từ chỉ đặc điểm trong câu :
Ngựa là con vật rất thông minh.
Câu 4: Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao ?
“Vì chăm học nên Dương học giỏi nhất lớp”
A. Học giỏi nhất lớp
B. Dương học giỏi
C. Vì chăm học
Câu 5: Đặt câu hỏi để trả lời cho phần in đậm ở câu sau :
Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy .
………………………………………………………………………………………
………
Câu 6: Những chỗ nào trong câu 1 và câu 4 còn thiếu dấu phẩy ?
Trăng trên sông trên đồng trên làng quê, tôi đã thấy nhiều. Chỉ có trăng trên biển
lúc mới mọc thì đây là lần đầu tiên tôi mới được thấy. Màu trăng như màu lòng đỏ
trứng mỗi lúc một sáng hồng lên. Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần càng vàng
dần càng nhẹ dần.
Theo Trần Hoài Dương
II. Đọc thành tiếng. 6 điểm . ( Đọc 5 điểm, TLCH 1 điểm)
HS bắt thăm 1 trong 3 bài và đọc 1 đoạn do GV yêu cầu và trả lời câu hỏi trong
đoạn đọc .
1. Sơn Tinh , Thủy Tinh. Đọc đoạn “ Hùng Vương chưa biết chọn
ai ……đón dâu về ”. Trả lời câu hỏi : Hùng Vương phân xử việc hai vị thần
cùng cầu hôn như thế nào ?
2. Bé nhìn biển . Đọc cả bài .
Trả lời câu hỏi : Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng .
3. Tôm Càng và Cá Con. Đọc đoạn “ Một hôm…… biển cả ”
Trả lời câu hỏi: Khi đang tập dưới đáy sông , Tôm Càng gặp chuyện gì ?
TIẾNG VIỆT (VIẾT)
I. Chính tả :
Bài: Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên .
Hằng năm, cứ đến mùa xuân, đồng bào Ê-đê, Mơ-nông lại tưng bừng mở
hội đua voi. Hàng trăm con voi nục nịch kéo đến. Mặt trời chua mọc, từ các buôn,
bà con đã nườm nượp đổ ra. Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ, cổ đeo
vòng bạc…
Theo Lê Tấn
II. Tập làm văn .
Đề: Viết một đoạn văn ngắn (từ 4 - 5 câu) nói về một mùa trong năm mà em
thích.
ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT .
I. Tiếng việt (đọc)
A. Đọc thầm trả lời câu hỏi: 4 điểm (mỗi câu đúng đạt 0,75 điểm. Riêng câu 5
được 1 điểm)
1.b
2. c
3. Thông minh
4.c
5. Vì sao không được bơi ở đoạn sông này ?(Không được bơi ở đoạn sông này
vì sao ?)
6. Điền đúng dấu phẩy vào câu 1 và 4
Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều. Chỉ có trăng trên biển
lúc mới mọc thì đây là lần đầu tiên tôi mới được thấy. Màu trăng như màu lòng đỏ
trứng mỗi lúc một sáng hồng lên. Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng
dần, càng nhẹ dần.
Theo Trần Hoài Dương
B . Đọc thành tiếng: 6 điểm (đọc 5 điểm , trả lời câu hỏi 1 điểm)
5 điểm: Đọc đúng, rành mạch ( ngắt nghỉ đúng chỗ) đạt tốc độ khoảng 45
tiếng/phút.
4-4,5 điểm: Đọc đúng , rành mạch (ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ), đạt tốc độ quy định ,
còn sai 1-2 tiếng (từ) .
3-3,5 điểm: Đọc đúng nhưng ngắt nghỉ chưa đúng 2-3 chỗ, đạt tốc độ quy định ,
còn sai 1-2 tiếng (từ) .
2-2,5 điểm: Đọc chưa đúng tốc độ quy định, sai 2-3 tiếng , từ , ngắt nghỉ sai 2-3
chỗ .
1-1,5 điểm: Đọc chưa đúng tốc độ quy định, sai nhiều tiếng , từ .
TLCH :1 điểm: Tùy ý HS trả lời để cho điểm từ 0,5-1 điểm .
1. Sơn Tinh , Thủy Tinh . Đọc đoạn “ Hùng Vương chưa biết chọn ai ……đón
dâu về ”. Trả lời câu hỏi 2: Hùng Vương phân xử việc hai vị thần cùng cầu hôn
như thế nào ?
( Vua giao hẹn : Ai mang đủ lễ vật đến trước thì được lấy Mị nương .)
2. Bé nhìn biển. Đọc cả bài .
Trả lời câu hỏi: Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng .
( Tưởng rằng biển nhỏ / Mà to bằng trời .
- Như con sông lốn / Chỉ có một bờ
Biển to lớn thế .)
3. Tôm Càng và Cá Con. Đọc đoạn “Một hôm…… biển cả ”
Trả lời câu hỏi :Khi đang tập dưới đáy sông , Tôm Càng gặp chuyện gì ?
( Tôm Càng gặp một con vật lạ, thân dẹt, hai mắt tròn xoe, khắp người
phủ một lớp vẩy bạc óng ánh)
II .Tiếng việt (viết)
1. Chính tả: 5 điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, viết chữ rõ ràng , trình bày sạch đẹp : 5 điểm .
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết
hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm .
* Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng , sai độ cao – khoảng cách, trình bày
bẩn …trừ 1 điểm .
2. Tập làm văn: 5 điểm
- HS viết được một đoạn văn khoảng 4-5 câu nói về một mùa mà em yêu thích
theo yêu cầu nhưng có ý hay thì đạt điểm 5.
- HS viết được một đoạn văn khoảng 4-5 câu nói về một mùa mà em yêu thích
theo yêu cầu thì đạt điểm 4 – 4,5.
- HS viết được một đoạn văn khoảng 3 -4 câu nói về một mùa mà em yêu thích
nhưng chưa đủ ý thì đạt 3 - 3 ,5điểm.
- Tùy theo từng bài HS viết GV có thể cho 2- 2,5 . 1 – 1,5 hoặc 0,5 điểm.
THIẾT LẬP MA TRẬN HAI CHIỀU MÔN TIẾNG VIỆT
GIAI ĐOẠN GIỮA HỌC KỲ II
LỚP 2/6
Năm học 2014 - 2015
Nhận biết
Cấp độ
TNKQ
Thông hiểu
TL
ND
1. Đọc
hiểu
2.Tìm từ
chỉ sự vật,
hoạt động,
đặc
điểm ,tính
chất
3. Xác
định kiểu
câu
TNKQ
TL
TNKQ
Cộng
TL
Câu :1,2
Hiểu nội
dung bài
Số câu: 2
Số điểm: 1
Số câu : 2
Số điểm : 1
Câu 3:
Biết từ chỉ
đặc điểm .
S˨ câu: 1
S˨ đi˔m:
0.5
S˨ câu: 1
S˨ đi˔m:0.5
Câu 4:
Xác định
được câu
kiểu Vì
sao ?
S˨ câu: 1
S˨ đi˔m:
0.5
Câu 5: Đặc
câu hỏi có Số câu: 2
bộ phận
Số điểm: 1.
phận in đậm
Kiểu câu Vì
sao?
Số câu: 1
Số điểm: 1
4. Dấu
chấm, dấu
chấm hỏi
Tổng số
Vận dụng
1
1
2
Câu 6
Điền đúng
dấu phẩy
Số câu: 1
Số điểm: 1
1
Số câu: 1
Số điểm: 1
1
6
6/ Có 25 quyển vở chia đều cho 5 bạn. Hỏi mỗi bạn có mấy quyển vở?
a. 5 kg
b. 6 kg
c.4 kg
d. 3 kg
II. TỰ LUẬN (7điểm ).
1. Tính nhẩm: (1 đ)
6 x 4 = ….
6 x 3 = …..
2. Tìm X: (1 đ)
a/ X x 5 = 35
.................................
.................................
.................................
3. Tính (1 đ)
a) 3 7 + 25 =
27 : 3 = ……
28 : 4 = ……
b/ X : 4 = 8 x 4
............................................
.............................................
.............................................
b) 3 0 + 16 =
4.Hình vẽ bên có: (1 đ)
a/ …….hình tam giác .
b/ …….hình tứ giác .
5. Có 30 bông hoa cắm vào các bình, mỗi bình có 5 bông hoa. Hỏi cắm được tất cả
mấy bình? (1 điểm)
Bài giải
……………………………………………………………..
……………………………………………………………..
……………………………………………………………….
6. Cho tứ giác ABCD ( như hình vẽ) (2 đ)
a. Tính chu vi của hình tứ giác ABCD.
b. Kẻ thêm 1 đoạn thẳng để được 1 hình tam
giác và 2 hình tứ giác. (kẻ trực tiếp vào hình)
Bài giải
……………………………………………………………..
……………………………………………………………..
……………………………………………………………..
ĐÁP ÁN MÔN TOÁN .
I. TRẮC NGHIỆM: 3 điểm .
Mỗi câu đúng 0,5 điểm .
1.b
2. c
5.d
6. a
3. a: phút; b: giờ
4. b
II. TỰ LUẬN:7 điểm
Câu 1:(1 điểm) mỗi câu đúng 0,25 điểm .
- Kết quả lần lượt là: 24 , 18 , 9 , 7
Câu 2: (1 điểm) mỗi câu đúng 0,5 điểm
a./ X = 7
b/ X = 8
Câu 3. (1 điểm)
a/ 46
b/ 16
Câu 4: (1 điểm)
a/ Có 2 hình tam giác
b/ Có 4 hình tứ giác .
Câu 5. (1 điểm)
Giải
Cắm được số bình hoa là:
30 : 5 = 6 (bình )
Đáp số : 6 bình .
Câu 6.(2 điểm )
Giải
a/
Chu vi hình tứ giác là :
3 + 2 + 4 + 6 = 15 (cm )
Đáp số : 15 cm
b/ Kẻ đúng yêu cầu (Vẽ đường thẳng từ B xuống DC hoặc vẽ từ điểm D xuống
đoạn thẳng BC)
THIẾT LẬP MA TRẬN HAI CHIỀU MÔN TOÁN .
GIAI ĐOẠN GIỮA HỌC KỲ II .
LỚP 2/6
Năm học : 2014– 2015
Nhận biết
Cấp
ND
1. Số
và
phép
tính
TNKQ
TL
Câu: 1
Câu :1
Số câu: 1
Số câu: 1
Sốđiểm:0,5 Số điểm: 1
2. Đại
lượng
và các
phép
tính
3.
Hình
học
4.
Giải
toán
có lời
văn
Tổng
Cộng:
Thông hiểu
Vận dụng
TNKQ
TL
Câu: 2
Số câu: 1
Sốđiểm:0,5
TNKQ
Câu: 2
Số câu: 1
Sốđiểm:1
Cộng
TL
Câu: 3
Số câu: 1
Sốđiểm:1
Câu: 3
Số câu: 1
Số điểm:
0,5
Số câu : 5
Số điểm :4
Số câu: 1
Số điểm:
0,5
Câu: 5
Câu:4
Số câu: 1
Sốđiểm:1
Số câu: 1
Số điểm: 1
Câu: 6
Số câu: 1
Sốđiểm:2
Số câu: 3
Số điểm: 4
Câu : 6
\S˨ câu: 1
S˨đi˔m:0,5
Câu: 5
Số câu: 1
Sốđiểm:1
Số câu : 2
Số điểm :
1.5
Số câu: 2 Số câu: 2 Số câu:2
Số điểm:1 Sốđiểm:2 Sốđiểm:1
Số câu:2 Số câu:1 Số câu: 2 Số câu: 12
Sốđiểm:2 Sốđiểm:1 Sốđiểm:3 Sốđiểm:10
……………
…………..
…………
…………
Bài 6: Điền số thích hợp vào chỗ chấm
1m = …....dm
100cm = ……..m
1m =…….cm
10dm = ………m
Bài 7: Số hình tứ giác trong hình bên là:
A. 1
B. 3
C. 4
Bµi 8: TÝnh chu vi h×nh tam gi¸c ABC biÕt ®é dµi c¸c c¹nh lµ:
AB = 20cm.
BC = 30 cm.
CA = 40cm
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Bài 9: Đội một trồng được 350 cây, đội hai trồng được nhiều hơn đội một 120 cây. Hỏi
đội hai trồng được bao nhiêu cây ?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
2
2- Nối ô chữ cho phù hợp:
Bé thả
bừa bãi.
Không vứt giấy vụn
xanh ngắt.
Bầu trời
bóng bay.
.
B- KIỂM TRA VIẾT (HS viết vào giấy ô li)
GV đọc cho HS viết:
- ai, inh, êm, ương, au, uôi, ôt, eng, ang, yêu.
- cánh buồm, sao đêm, rửa mặt, con đường.
- Ai trồng cây
Người đó có tiếng hát
Trên vòm cây
Chim hót lời mê say.
Họ và tên GV coi, chấm
Chữ ký của phụ huynh học sinh
.................................................
.................................................
Hướng dẫn đỏnh giỏ:
1. Kiểm tra đọc: 10 điểm
- Đọc vần : 2 điểm
+ Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định: 0,4 điểm/vần.
+ Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/vần): không được điểm.
- Đọc từ ngừ : 2 điểm
+ Đọc đúng, to, rõ ràng, đảm bảo thời gian quy định: 0,4 điểm/từ ngữ.
+ Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/từ ngữ): không được điểm.
- Đọc câu : 3 điểm
+ Đọc đúng, to, rõ ràng, trụi chảy: 1,5 điểm/câu.
+ Đọc sai hoặc không đọc được (dừng quá 5 giây/từ ngữ): không được điểm.
- Làm bài tập đọc hiể: 3 điểm
+ Điền vần: 1, 5 điểm (điền đúng: 0,25 điểm/vần. Điền sai hoặc không điền được không được điểm.
+ Đọc hiểu và nối đúng : 1,5 điểm (0,5điểm/cặp từ ngữ).
+ Nối sai hoặc không nối được : không được điểm.
2. Kiểm tra viết: 10 điểm
- Viết vần : 2 điểm
+ Viết đúng, thẳng dòng, đúng cỡ chữ: 0,2 điểm/vần
+ Viết đúng, không đều nột, không đúng cỡ chữ: 0,1 điểm/vần.
+ Viết sai hoặc không viết được: không cho điểm.
- Viết từ ngữ : 4 điểm
+ Viết đúng, thẳng dòng, đúng cỡ chữ: 0,4 điểm/chữ
+ Viết đúng, không đều nột, không đúng cỡ chữ: 0,25 điểm/chữ
+ Viết sai hoặc không viết được: không cho điểm.
- Viết câu : 4 điểm
+ Viết đúng các từ ngữ trong, thẳng dòng, đúng cỡ chữ: 0,25 điểm/chữ
+ Viết đúng, không đều nột, không đúng cỡ chữ: 0,5 điểm/chữ
+ Viết sai hoặc không viết được: không cho điểm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA HOÀ
BÀI KIỂM ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1
Họ tên .............................................
Năm học 2012 - 2013
MễN TOÁN LỚP 1
Lớp 1......
(Thời gian làm bài : 35 phút)
ĐIỂM
…………………………………………………………...………………………
…………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………...
1. Viết các số: 5, 8, 3, 0, 10
a) Theo thứ tự từ lớn đến bé:...........................................................................................
b) Theo thứ tự từ bé đến lớn:...........................................................................................
2. Tính
2
a)
4
+
8
+
5
6
.......
10
-
.......
b) 2+ 2 + 5 = ........
7
.......
5
+
3
.......
3
......
6
5
........
8 + 0 - 6 = .............
10 - 1 - 0 = ........
4 + 6 – 7 = .............
3. Số ?
5 = 3 + .......
9 - 8 > .........
4 = ..... - 1
5 + 4 < ........
4.
4+1
>
<
=
3
9
6+2
0
10 - 5
10 - 8
5+5
?
8-5
3
4+6
5. Viết phép tính thích hợp
a, Mai
: 5 điểm mười
Vân
: 4 điểm mười
Cả Mai và Vân : ... điểm mười ?
b)
Có
: 8 quả táo
Cho đi : 2 quả táo
Còn lại : ...quả táo ?
8+1
6. Số ?
Hình vẽ bên có:
..........hình vuông
..........hình tam giác
7. Điền số và dấu thích hợp để được phép tính đúng
=
7
=
10
Hướng dẫn đánh giá, cho điểm
Bài 1: 1 điểm (mỗi phần đúng 0,5 đ).
Bài 2: 2,5 điểm (mỗi phép tính, dãy tính đúng 0,25 điểm).
Bài 3: 1 điểm (mỗi phần đúng 0,25 đ).
Bài 4: 1,5 điểm (mỗi phần đúng 0,25 đ).
Bài 5: 2 điểm (mỗi phần đúng 1 đ).
Bài 6: 1 điểm (mỗi phần đúng 0,5 đ).
Bài 7: 1 điểm (mỗi phần đúng 0,5 đ).
(Tổ chuyên môn thống nhất đáp án và biểu điểm chi tiết)
Họ và tên GV coi, chấm
...........................................................
Phụ huynh học sinh kí:
.............................................................
Bài 2 : Gạch chân các từ chỉ hoạt động có trong câu văn sau:
Chú gà trống vươn mình, dang đôi cánh to, khoẻ như hai cái quạt, vỗ phành phạch,
rồi gáy vang : "Ò... ó...o...o!"
Bài 3: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:
a) Cò ngoan ngoãn chăm chỉ học tập.
b) Quanh ta, mọi vật mọi người đều làm việc.
B- KIỂM TRA VIẾT (HS làm vào giấy ô li)
I - Chính tả : (15 phút)
Nghe- viết: Con chó nhà hàng xóm (Tiếng Việt lớp 2 - Tập 1- trang 131 )
II - Tập làm văn: (25 phút)
Viết một đoạn văn ngắn (từ 4 - 5 câu) kể về gia đình em.
Họ và tên GV coi, chấm
Chữ kí của phụ huynh học sinh
.................................................
.................................................
BÀI KIỂM ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA HOÀ
MÔN TOÁN LỚP 2
Họ tên .............................................
Năm học 2012 - 2013
Lớp 2...............................................
(Thời gian làm bài: 35 phút)
ĐIỂM
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
…………………………………………………………...………………………
…………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………...
PHẦN TRẮC NGHIỆM
Bài 1: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau:
a) Tìm x , biết 9 + x = 16
A. x = 9
B. x = 8
C. x = 7
b) Phép tính nào dưới dưới đây có kết quả là 100?
A. 55 + 35
B. 23 + 77
C. 69 + 30
c) Kết quả tính 12 - 2 - 6 bằng kết quả phép trừ nào dưới đây?
A. 12 - 8
B. 12 - 7
C. 12 - 6
d) Điền dấu >, < = ?
7+6+3
7+9+0
15 - 8 - 5
13 - 8 - 2
đ) Đúng ghi đ, sai ghi s
Tháng 12 có 30 ngày
Từ 7 giờ đến 8 giờ là 60 phút
e) Hình sau có
A. 3 tứ giác
B. 4 tứ giác
C. 5 tứ giác
PHẦN TỰ LUẬN
Bài 2: Đặt tính rồi tính
50 - 32
46 + 39
83 + 17
93 - 9
100 - 68
Bài 3: Tính
36 + 18 - 45 = ...............................
76 - 29 + 8 = ..........................
...............................
..........................
Bài 4: Tìm X:
42 - X = 24
X - 24 = 56
Bài 5 : Năm nay bà 62 tuổi, mẹ kém bà 28 tuổi. Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu tuổi?
Bài giải
Bài 6: Tính hiệu, biết số bị trừ là số lớn nhất có hai chữ số và số trừ là 90.
Bài giải
Biểu điểm:
Bài 1: 3 điểm (mỗi câu đúng được 0,5 đ).
Bài 2: 2,5điểm (mỗi phần đúng được 0,5 điểm).
Bài 3, bài 4: mỗi bài đúng được 1 điểm ((mỗi phần đúng được 0,5đ).
Bài 5: 2 điểm.
Bài 6: 0,5điểm.
( Tổ chuyên môn thống nhất biểu điểm chi tiết )
Họ và tên GV coi, chấm
...........................................................
Phụ huynh học sinh kí:
.............................................................
ZnSO4 +
Ba(OH)2 [
Zn(OH)2 +
Al(NO3)3 :
]
Ba(OH)2 [
Mg(NO3)2: Hình
Mg(NO3)2 +
o
o
2Al(NO3)3 +
3Ba(OH)2 [
2Al(OH)3 +
o
kết
Ba(OH)2 [
BaZnO2 +
H2O
kết
Ba(OH)2 [
thành
Zn(OH)2
]
thành
Hình
BaSO4 +
tủa
trắng
Ba(NO3)2 +
Mg(OH)2
]
tủa
o
keo
]
o
sau
2Al(OH)3
]
đó
kết
+
Ba(AlO2)2 +
tủa
tan
3Ba(NO3)2
4H2O
23,
Người hút thuốc lá nhiều thường mắc các bệnh nguy hiểm về đường hô hấp.
Chất gây hại chủ yếu có trong thuốc lá là
Câu trả lời của bạn:
A. nicotin.
B. axit nicotinic.
C. becberin.
D. mocphin.
N-nitrosonornicotine trong khói thuốc lá, tác động lên cơ quan nhận cảm
nicotin trong phổi để tạo ra những thay đổi gây ra ung thư – một quá trình
được gọi là tumorigenesis.
24,
Phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí clo. Dùng chất nào sau đây có thể khử
được clo một các tương đối an toàn?
Câu trả lời của bạn:
A. Dùng khí NH3 hoặc dung dịch NH3.
B. Dùng khí H2S.
C. Dung dịch NaOH loãng.
D. Dùng khí CO2.
Dùng
khí
khi
đó
2NH3 + H2O + Cl2
NH3 hoặc
xảy
dung
ra
dịch
phản
NH3.
ứng
2NH4Cl
25,
Dung dịch A chứa 1 Cation và 1 Anion. Cho A phản ứng với KOH đun nóng
thấy khí thoát ra có mùi khai và làm xanh giấy quỳ ẩm. Mặt khác cho A
phản ứng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa trắng không tan trong axit. A
chứa các ion nào sau đây?
Câu trả lời của bạn:
A. Na+ và SO42B. NH4+ và ClC. K+ và ClD. NH4+ và BrDựa vào tính chất đặc chưng của muối amoni và Halogenua.
26,
Nhóm nào sau đây gồm những ion gây ô nhiễm nguồn nước?
Câu trả lời của bạn:
A. NO3-, NO2-, Pb2+, Na+, Cd2+, Hg2+.
B. NO3-, NO2-, Pb2+, As3+.
C. NO3-, NO2-, Pb2+, Na+, Cl-.
D. NO3-, NO2-, Pb2+, Na+, HCO3-.
NO3-,
NO2-,
Pb2+,
Các ion trên đều gây hại cho sức khỏe con người ở nồng độ thấp.
27,
As3+.
Tính thể tính dung dịch HNO3 96% (D = 1,52 g/ml) cần dùng để tác dụng
với lượng dư xenlulozơ tạo 29,7 gam xenlulozơ trinitrat.
Câu trả lời của bạn:
A. 15,00 ml
B. 12,95 ml
C. 24,39 ml
D. 1,439 ml
Số
mol
xenlulozơ
trinitrat
là:
29,7/(297n)
Theo phương trình: (C6H10O5)n + 3nHNO3
=
0,1/n
mol.
[C6H7O2(ONO2)3] +
3nH2O
thì
số
mol
HNO3 cần
để
phản
Vậy thể tích dung dịch HNO3 cần là:
ứng
là:
0,3
mol
= 12,95 ml
28,
Hàng năm thế giới cần tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn clo. Nếu dùng muối ăn
để điều chế clo thì cần bao nhiêu tấn muối trong các số cho dưới đây?
Câu trả lời của bạn:
A. 74,15 triệu tấn
B. 74,51 triệu tấn
C. 74 triệu tấn
D. 75,14 triệu tấn
Phản
2NaCl
ứng
chế
Clo
Cl2 +
Vậy mNaCl =
29,
điều
từ
NaCl
2Na
tấn= 74,15 triệu tấn
Có 4 ống nghiệm không nhãn, mối ống đựng một trong các dung dịch sau
(nồng độ khoảng 0,01M): NaCl, Na2CO3, KHSO4 và CH3NH2. Chỉ dùng
giấy quỳ tím lần lượt nhúng vào từng dung dịch, quan sát sự thay đổi màu
của nó có thể nhận biết được các dung dịch nào?
Câu trả lời của bạn:
A. Dung dịch NaCl.
B. Hai dung dịch NaCl và KHSO4.
C. Hai dung dịch KHSO4 và CH3NH2.
D. Ba dung dịch NaCl, KHSO4 và Na2CO3.
Hai
NaCl:
dung
quì
dịch
tím
NaCl
không
và
KHSO4.
đổi
màu
KHSO4 : quì tím chuyển màu đỏ
30,
Khí biogas sản xuất từ chất thải chăn nuôi được sử dụng làm nguồn nhiên
liệu trong sinh hoạt ở nông thôn. Tác dụng của việc sử dụng khí biogas là
Câu trả lời của bạn:
A. phát triển chăn nuôi.
B. giảm giá thành sản xuất dầu, khí.
C. đốt để lấy nhiệt và giảm thiểu ô nhiễm môi
trường.
D. giải quyết công ăn việc làm ở khu vực nông thôn.
Tác dụng của biogas là tân dụng được nguồn chất thải chăn nuôi làm giảm ô
nhiễm môi trường và tạo nguồn năng lượng cho quá trình đun nấu.
31,
Trong số các vật liệu sau, vật liệu nào có nguồn gốc hữu cơ?
Câu trả lời của bạn:
A. Đất sét nặn.
B. Gốm, sứ.
C. Chất dẻo.
D. Xi măng.
Chất dẻo có nguồn gốc hữu cơ gồm polime, chất hóa dẻo, chất độn, phụ gia.
32,
Dấu hiệu nào sau đây không dùng để nhận ra khí NH3?
Câu trả lời của bạn:
A. Mùi khai, tác dụng với dung dịch CuSO4 cho kết tủa xanh
lam, rồi hoà tan kết tủa tạo dung dịch xanh thẫm khi NH3 dư.
B. Tạo khói trắng với khí HCl.
C. Mùi khai, làm xanh giấy quỳ ẩm.
D. Tan trong nước.
Dựa vào dấu hiệu đặc trưng của NH3
33,
Metyl Propionat là tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo
Câu trả lời của bạn:
A. C3H7COOH.
B. HCOOC3H7.
C. C2H5COOCH3.
D. C2H5COOH.
Dựa vào cách gọi tên của este.
34,
Thuốc nổ đen còn gọi là thuốc nổ không khói là hỗn hợp của các chất nào
dưới đây?
Câu trả lời của bạn:
A. KNO3, C và S.
B. KNO3 và S.
C. KClO3 và C.
D. KClO3, C và S.
KNO3,
C
và
Phương
trình
10 KNO3 + 3 S + 8 C
S.
cháy
2 K2CO3 + 3 K2SO4 + 6 CO2 + 5 N2
35,
Este CH3COOCH=CH2 là sản phẩm do các chất nào tác dụng với nhau
Câu trả lời của bạn:
A. C2H2 + CH3COOH
B. C2H4 + CH3COOH
C. CH2=CH-OH+ CH3COOH
D. C2H5OH + CH3COOH
Ta
có
phương
trình
C2H2 + CH3COOH => CH3COOCH=CH2
36,
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Câu trả lời của bạn:
A. Nước ép chuối chín cho phản ứng tráng bạc.
B. Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt.
C.
Ruột bánh mì ngọt hơn vỏ bánh.
D. Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh xuất
hiện màu xanh.
D.
XmY
Con gái Tơcnơ bị mù màu có kiểu gen: XmO
3,
Trong chọn giống người ta dùng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ
phấn chủ yếu nhằm
Câu trả lời của bạn:
A. cải tiến giống có năng suât thấp.
B. kiểm tra kiểu gen của giống cần quan tâm.
C. củng cố các đặc tính tốt, tạo dòng thuần chủng.
D. tạo giống mới.
Trong chọn giống người ta dùng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ
phấn chủ yếu nhằm củng cố các đặc tính tốt, tạo dòng thuần chủng.
4,
Điều nào sau đây là đúng nhất khi nói về cơ chế phát sinh đột biến mất
đoạn?
Câu trả lời của bạn:
A. Một đoạn của NST bị đứt ra và mất đi hoặc sự
trao đổi chéo không cân giữa 2 NST tương đồng
làm giảm số lượng gen trên NST.
B. Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 NST tương
đồng làm giảm số lượng gen trên NST.
C. Một đoạn nào đó của NST đứt ra và gắn vào
vị trí khác.
D. Một đoạn của NST bị đứt ra và mất đi.
Một đoạn của NST bị đứt ra và mất đi hoặc sự trao đổi chéo không cân giữa
2 NST tương đồng dẫn đến mất đoạn NST.
5,
Các quần thể của cùng một loài phân biệt nhau bởi
Câu trả lời của bạn:
A. vốn gen của quần thể.
B. tần số kiểu gen.
C. số lượng các cá thể trong quần thể.
D. tần số alen.
Các quần thể của cùng một loài phân biệt nhau bởi vốn gen của quần thể.
Mỗi quần thể có một vốn gen đặc trưng. Vốn gen là tập hợp các alen có
trong quần thể ở một thời điểm xác định. Các đặc điểm của vốn gen thể hiện
qua tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể.
6,
Ở người và động vật có vú yếu tố nào quy định tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1?
Câu trả lời của bạn:
A.
Số
giao
tử
đực
bằng
số
giao
tử
cái.
B. Số giao tử đực mang Y tương đương với số giao tử
đực
mang
X.
C. Số giao tử đực và số giao tử cái trong loài vốn đã
bằng
nhau.
D. Do ảnh hưởng của các hoocmon sinh dục.
Tỉ lệ tinh trùng mang X và mang Y tương đương nhau nên xác suất kết hợp
với trứng để tạo ra hợp tử là tương đương nhau. Do đó tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1
: 1.
7,
Hiện tượng di truyền chéo liên quan đến trường hợp nào sau đây?
Câu trả lời của bạn:
A. Gen trên NST X.
B. Gen lặn trên NST thường.
C. Gen lặn trên NST Y.
D. Gen trội trên NST Y.
8,
Sự hình thành chuỗi mARN được thực hiện theo cách:
Câu trả lời của bạn:
A.
Phát
triển
chuỗi
pônuclêôtit
từ
đầu
3''
đến
5''.
B. Nhóm HO- ở vị trí 3'' của nuclêôtit trước gắn vào nhóm phôtphat
ở vị trí 5'' của nuclêôtit sau.
C. Nhóm HO- ở vị trí 3'' của ribônuclêôtit sau gắn vào nhóm
phôtphat
ở
vị
trí
5''
của
ribônuclêôtit
trước.
D. Phát triển chuỗi pôliribônuclêôtit từ 5'' đến 3'' hoặc 3'' đến 5'' một
cách
ngẫu
Trong quá trình phiên mã, nhóm HO- ở vị trí 3'' của nuclêôtit trước gắn vào
nhóm phôtphat ở vị trí 5'' của nuclêôtit sau để hình thành chuỗi mARN.
9,
Trong lai tế bào, nuôi cấy 2 dòng tế bào xôma khác loài trong một môi
trường dinh dưỡng, chúng có thể kết hợp lại với nhau thành tế bào lai chứa
bộ gen của hai loài bố mẹ. Từ đây phát triển thành cây lai
Câu trả lời của bạn:
nhiên.
A. đa bội.
B. sinh dưỡng.
C. song nhị bội.
D. tứ bội.
Tế bào lai phát triển thành cây lai mang bộ NST lưỡng bội của hai loài khác
nhau. Vậy, cây lai là thể song nhị bội.
10,
Ở một loài sinh vật có bộ NST 2n = 48. Số NST được dự đoán ở thể không
là
Câu trả lời của bạn:
A. 50 NST
B. 46 NST
C. 49 NST
D. 96 NST
Loài có bộ NST 2n = 48 thì thể không có bộ NST là 2n - 2 = 46.
c. Cả hai ý trên.
3/ Bộ phận in đậm, gạch chân trong câu “ Chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát” trả lời cho câu hỏi:
a. Làm gì?
b. Như thế nào?
c. Là gì?
4/ Trong các cặp từ sau, đâu là cặp từ trái nghĩa?
a. Lững thững - nặng nề
b. Yên lặng – ồn ào
c. Cổ kính – chót vót
Bài 2 (1 điểm): Gạch chân từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
Ngọn chót vót giữa trời xanh.
Bài 3 (1điểm): Điền dấu câu thích hợp và mỗi ô trồng
Một hôm
Trâu đi ăn về thì nghe phía trước có tiếng cười đùa ầm ĩ
Bài 4 (1 điểm): Tìm một từ ngữ ca ngợi Bác Hồ và đặt câu với từ em vừa tìm được.
- Từ ngữ đó là:.............................................
- Đặt câu: ...........................................................................................................
B - KIỂM TRA VIẾT
1) Chính tả (5 điểm): 15 phút
Nghe – viết: Ai ngoan sẽ được thưởng (Đoạn 1, trang 100- TV2/tập 2)
2) Tập làm văn (5 điểm): 25 phút
Đề bài : Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 đến 5 câu) nói về một loại cây mà em thích.
(Khối chuyên môn thống nhất đáp án và biểu điểm chi tiết)
Họ và tên GV coi, chấm
Chữ kí của phụ huynh học sinh
1. ........................................................................
2. .........................................................................
3. .........................................................................
..............................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA HOÀ
BÀI KIỂM ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
Họ tên .............................................
MÔN TOÁN LỚP 2
Lớp 2......
Năm học 2012 – 2013
(Thời gian làm bài: 40 phút)
ĐIỂM
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
…………………………………………………………...………………………
…………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………...
Bài 1(1 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
a) Số 575 đọc là :
A. Năm trăm bảy mươi lăm
B. Năm trăm lăm mươi năm
C. Lăm trăm bảy mươi lăm
b) Một phép nhân có tích là 21, thừa số thứ nhất là 3, thừa số thứ hai là:
A. 24
B. 18
C. 7
Bài 2 (1 điểm): Số?
a)
1
của 16 kg là ...........kg.
4
b) 5m = …….dm
Bài 3 (1 điểm) : Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
a) Một tam giác có 3 cạnh bằng nhau, độ dài mỗi cạnh của tam giác đó là 6cm. Chu vi của tam giác đó
là:
A. 9 cm
B. 18 cm
C. 24 cm
b) Cách chuyển tổng thành tích nào không đúng?
A. 4 + 4 + 4 = 4 × 4
B. 5 + 5 + 5 + 5 = 5 × 4
C. 6 + 6 + 6 = 6 × 3
Bài 4 (2,5 điểm)
a) Đặt tính rồi tính:
57 + 25
93 – 48
876 - 345
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
b) Tính:
4 × 9 + 6 =......................................
35 : 5 × 3 = ..................................
......................................
......................................
Bài 5 (1 điểm): Tìm x
x + 45 = 100
x : 4 = 18 : 3
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Bài 6 (3 điểm):
a) Anh cao 167 cm, em thấp hơn anh 32cm. Hỏi em cao bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài giải
b) Có 32 học sinh chia đều thành 4 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có mấy học sinh?
Bài giải
Bài 7 (0,5 điểm) Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó nhân với 5 và lấy số đó chia cho 5 thì được hai kết
quả bằng nhau.
(Khối chuyên môn thống nhất đáp án và biểu điểm chi tiết)
Họ và tên GV coi, chấm
1. ........................................................................
2. .........................................................................
3. ........................................................................
Chữ kí của phụ huynh học sinh
..............................................................
D. tạo thành muối kép với nhiều anion khác nhau.
Nguyên tử kim loại không có xu hướng góp chung cặp electron với nhau để
tạo thành phân tử Me2 mà có xu hướng cho electron để đạt được cấu hình
bền vững giống khí hiếm
29,
Ngâm một vật bằng Cu có khối lượng 10g trong 250g dd AgNO3 4%. Khi
lấy vật ra thì lượng AgNO3 trong dd giảm 17%. Khối lượng vật sau phản
ứng là:
Câu trả lời của bạn:
A. 11,08 gam
B. 10,67gam
C. 11,4 gam
D. 10,76 gam
30,
Hiện tượng nào dưới đây đã được mô tả không đúng?
Câu trả lời của bạn:
A. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Cr
tủa vàng nâu tan lại trong NaOH dư.
B. Thêm dư NaOH và
vào dung dịch Cr
xanh chuyển thành màu vàng.
thấy xuất hiện kết
thì dung dịch từ màu
C. Thêm từ từ dung dịch HCl vào dung dịch
xuất hiện kết tủa lục xám, sau đó tan lại.
D. Thêm dư NaOH vào dung dịch
màu da cam sang màu vàng.
thấy
thì dung dịch chuyển từ
CrCl3
Cr(OH)3 xanh lục.
31,
Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch
NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của
a là (biết trong mọi dung dịch [H+][OH-] = 10-14)
Câu trả lời của bạn:
A. 0,30.
B. 0,12.
C. 0,15.
D. 0,03.
Dung dịch có pH = 1 => [H+] = 0,1M => nH+ = 0,01 mol
Số mol OH- là 0,1a mol
Sau phản ứng thu được dung dịch có pH = 12 => OH- dư => [OH-] = 0,01
M
=> Số mol OH- dư = 0,002 mol
Mặt khác số mol OH- là 0,1a - 0,01 => 0,1a - 0,01 = 0,002 => a = 0,12M
32,
Trong số những công việc sau, việc nào được thực hiện trong công nghiệp
bằng phương pháp điện phân:
- Điều chế kim loại kẽm. (1)
- Điều chế kim loại bạc. (2)
- Điều chế lưu huỳnh. (3)
- Điều chế kim loại đồng. (4)
- Điều chế kim loại sắt. (5)
- Mạ niken. (6)
Câu trả lời của bạn:
A. (1), (2), (3), (4).
B. (2), (3), (4), (6).
C. (1), (2), (4), (6).
D. (1), (2), (5), (6).
(1), (2), (4), (6).
Các kim loại trên có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch
muối.
33,
Cho m gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp ( hỗn hợp A);
- Nếu cho m g hỗn hợp A tác dụng vùa đủ với dd HCl thu được a g muối
khan;
- Nếu cũng cho m g hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với dd H2SO4 thu được b g
muối khan.
Nếu gọi x là số mol của hỗn hợp A thì x có giá trị là;
Câu trả lời của bạn:
A. (b – a)/13,5.
B. (a- b)/12,5.
C. (b – a)/12,5.
D. (2a –b)/ 6,5.
Số mol A là x
A + HCl → ACl + 1/2H2
x-------------x
2A + H2SO4 → A2SO4 + H2
x----------------x/2
Theo bài ta có
a = Ax + 35,5x
b = Ax + 48x => b- a = 12,5x => x = (b-a)/12,5
34,
Thêm 0,02 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,01 mol
, rồi để trong
không khí đến phản ứng hoàn toàn thì khối lượng kết tủa cuối cùng thu được
là
Câu trả lời của bạn:
A. 2,06 gam.
B. 1,03 gam.
C. 1,72 gam.
D. 0,86 gam.
CrCl2 + 2NaOH
Cr(OH)2 + 2NaCl.
4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O
4Cr(OH)3 .
nCr(OH)3 = nCrCl2 = 0,01 mol
mCr(OH)3 = 0,01.103 = 1,03 gam.
35,
Ngâm một lá kẽm trong dung dịch có hoà tan 4,16 gam CdSO4. Phản ứng
xong, khối lượng lá kẽm tăng 2,35%. Khối lượng lá kẽm trước khi phản ứng
là (Biết Cd = 112)
Câu trả lời của bạn:
A. 60 gam.
B. 40 gam.
C. 80 gam.
D. 100 gam.
Ta có phương trình : CdSO4 + Zn => ZnSO4 + Cd. 1 mol CdSO4 phản ứng
khối lượng lá kẽm tăng lên là : 112 – 65 = 47g. Số mol CdSO4 đã phản ứng
=
= 0,02 mol. Khối lượng lá kẽm tăng lên = 0,02. 47 = 0,94g. Khối
lượng lá kẽm trước phản ứng là : 0,94 : 2,35% = 40g.
36,
Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là :
Câu trả lời của bạn:
A. Ag
B. Cu
C. Fe
D. Al
37,
Một hợp kim tạo bới Cu, Al có cấu tạo tinh thể hợp chất hoá học và có chứa
12,3% lượng nhôm. Công thức hoá học của hợp kim là
Câu trả lời của bạn:
A. CuAl3
B. Cu3Al
C. Cu3Al2
D. Cu2Al3
Dùng phương pháp thử chọn tính % Al trong hỗn hợp rồi đối chiếu với giả
thiết. Ứng với công thức CuxAly thì % Al trong hỗn hợp là :
.100 %
38,
Cho mẫu Na vào các dung dịch sau : CuSO4 ; BaCl2 ; FeCl3 ; MgCl2 ;
NH4NO3 . Số dung dịch vừ cho khí thoát ra vừa xuất hiện kết tủa :
Câu trả lời của bạn:
A. 2
B. 4
C. 3
D. 5
39,
Điện phân một dd gồm HCl, CuCl2, NaCl với điện cực trơ có màng ngăn.
Kết luận nào sau đây sai?
Câu trả lời của bạn:
A. Quá trình điện phân HCl đi kèm theo sự giảm giá trị pH.
B. Quá trình điện phân dd NaCl đi kèm với sự tăng pH
C. Vì Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn H+ nên CuCl2 được
điện phân trước.
D. Quá trình điện phân CuCl2, pH không đổi.
Quá trình điện phân HCl đi kèm theo sự giảm giá trị pH.
Kết luận trên sai vì quá trình điện phân dung dịch HCl làm tăng pH của dung
dịch
40,
Cho các ion kim loại sau : Fe3+ , Fe2+ , Zn2+ , Ni2+ , H+ , Ag+ . Chiều
tăng dần tính oxi hóa của các ion là
Câu trả lời của bạn:
A. Zn2+ , Fe2+ , H+ , Ni2+ , Fe3+ , Ag+ .
B. Zn2+ , Fe2+ , Ni2+ , H+ , Ag+ , Fe3+ .
C. Fe2+ , Zn2+ , Ni2+ , H+ , Fe3+ , Ag+ .
D. Zn2+ , Fe2+ , Ni2+ , H+ , Fe3+ , Ag+ .
Dựa vào dãy điện hóa
Tính oxi hóa của ion tăng khi tính khử của nguyên tử kim loại giảm do đó
thứ tự sắp xếp là Zn2+ , Fe2+ , Ni2+ , H+ , Fe3+ , Ag+ .
D. Hình tháp sinh thái, ngẫu nhiên.
4,
Nhân tố nào sau đây là điều kiện thúc đẩy sự tiến hóa?
Câu trả lời của bạn:
A. Các cơ chế cách li.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Đột biến.
D. Giao phối.
5,
Đặc điểm nào không thể hiện sự thích nghi với môi trường sống.
Câu trả lời của bạn:
A. Cây rụng lá về mùa đông.
B. Vỏ cây mỏng, tầng bần không phát triển.
C. Tích lũy nước.
D. Có rễ củ, thân gồm.
6,
Nhân tố chi phối quá trình phát sinh loài người từ vượn người là:
Câu trả lời của bạn:
A. Nhân tố lao động.
B. Nhân tố xã hội.
C. Nhân tố sinh học.
D. Nhân tố sinh học, tiếng nói và lao động.
7,
Hiện tượng liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn
các cây sống riêng rẽ được nêu đại diện ở:
Câu trả lời của bạn:
A. Cây thông.
B. Cây thông nhựa.
C. Cây bạch đàn.
D. Cây phi lao.
8,
Đường cong tăng trưởng của quần thể theo tiềm năng sinh học có dạng:
Câu trả lời của bạn:
A. Chữ M.
B. Chữ S.
C. Chữ J.
D. Chữ L.
9,
Một loài sinh vật sống trên cơ thể của sinh vật khác và lấy các chất nuôi
sống cơ thể từ sinh vật đó. Đây là đặc điểm của mối quan hệ:
Câu trả lời của bạn:
A. Hợp tác.
B. Cộng sinh.
C. Kí sinh.
D. Hội sinh.
10,
Các muối nitơ để thực vật hấp thụ được hình thành trong tự nhiên bằng con
đường:
Câu trả lời của bạn:
A. sinh học.
B. vật lí.
C. hóa học.
D. vật lí, hóa học và sinh học.
C. activity
D. emergency
31,
Chọn
đáp
án
đúng
để
hoàn
thành
câu
dưới
đây:
câu
dưới
đây:
Sorry, I''m late. My car .............on the way here.
Câu trả lời của bạn:
A. moved in
B. broke down
C. dropped out
D. cleared up
32,
Chọn
đáp
án
đúng
để
hoàn
thành
The star is named after Patrick Jenks, ..............whom it was discovered.
Câu trả lời của bạn:
A. with
B. for
C. by
D. about
33,
Chọn
phương
án
thích
hợp
để
hoàn
thành
câu
sau:
The other day I ran .............. Sam Green at the grocery store. I hadn''t seen
him in years.
Câu trả lời của bạn:
A. across
B. into
C. to
D. down
34,
Chọn
đáp
án
đúng
để
hoàn
thành
câu
dưới
đây:
He has a very good ..............in music.
Câu trả lời của bạn:
A. smell
B. taste
C. type
D. feeling
35,
Chọn từ được nhấn vào âm tiết có vị trí khác so với các từ còn lại:
Câu trả lời của bạn:
A. deny
B. suppose
C. routine
D. sandy
36,
Chọn câu đúng có cùng nghĩa với câu cho trước dưới đây:
I remember somebody giving me a toy drum on my tenth birthday.
Câu trả lời của bạn:
A. A toy drum was given to me and I remembered it on
my tenth birthday.
B. My tenth birthday was the day when someone
reminded me of a toy drum.
C. I remember being given a toy drum on my tenth
birthday.
D. I remember a toy drum gave me on my tentth birthday.
37,
Chọn câu có nghĩa gần nhất với câu cho sẵn sau đây:
I have never seen him play so well.
Câu trả lời của bạn:
A. He has never played so well for me to see
it.
B. He has never seen such a good play.
C. He has never been seen to play so well.
D. He has never seen so well at a play.
38,
Chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại:
Câu trả lời của bạn:
A. bread
B. childbearing
C. widespread
D. ahead
39,
Chọn
câu
có
cùng
nghĩa
với
câu
cho
trước
dưới
đây:
Expensive restaurants are out of my price range.
Câu trả lời của bạn:
A. Expensive restaurants don''t cost me a lot.
B. Restaurants are expensive enough for me to pay.
C. I can''t afford to eat at expensive restaurants.
D. My price range is inside expensive restaurants.
40,
Chọn
đáp
án
đúng
để
hoàn
thành
câu
dưới
đây:
Women only began to gain ...............with men in the 20th century.
Câu trả lời của bạn:
A. equality
B. balance
C. same
D. fair
41,
Chọn đáp án đúng để điền vào những chỗ trống dưới đây (chỉ cần điền A, B,
C hoặc D):
Interviews are an imperfect method of choosing (1)
people for
jobs, yet human beings like to examine each other in this way. One of the
many problems of selection (2)
the forms (3)
it is commonly practiced is that
in by applicants often fail to show people as they
really are. This means that you can follow all the best advice (4)
completing your form and still find that you are unsuccessful at the next
stage- the interview.
(5)
, in the rare cases (6)
interviews are automatic, a
candidate with an inadequate form may do surprisingly (7)
course, your form needs to show (8)
. Of
you have confidence in your
ability to do the job, but don’t try to turn yourself into someone else - a
person (9)
you have to pretend to be at the interview. Realism and
honesty are definitely the (10)
approach.
1 A. better
2 A. as
3 A. fill
4 A. until
5 A. Specially
6 A. which
7 A. better
8 A. whom
9 A. that
10 A. most
B. the good
B. like
B. filling
B. when
B. Generally
B. why
B. good
B. which
B. why
B. best
C. the better
C. that
C. filled
C. as soon
C. Similarly
C. where
C. well
C. what
C. what
C. less
D. the best
D. because
D. to fill
D. if
D. Particularly
D. when
D. best
D. that
D. who
D. more
b) in du thớch hp:
<
>
=
302 ........ 310
?
321 ......... 298
658 ........ 648
30 - 3 ......... 40 - 3
599 ........ 597 + 2
1000 ......... 998 + 2
Bi 4. a. t tớnh ri tớnh:
47 + 25
91 - 25
972 - 430
532 + 245
b. Tớnh: 40 : 5 x 4 = ..
3 x 7 + 59 = ..
= ..
= .....
Bài 5. B th nht cha 885l nc, b th nhất cha nhiều hn b th hai 215l nc.
Hi b th hai cha bao nhiờu lớt nc?
Bi lm
Bài 6. a. Tớnh chu vi hỡnh t giỏc MNPQ cú di mi cnh l 5dm.
Bi lm
b. K thờm vo hỡnh v bờn 2 on thng c 8 hỡnh tam giỏc.
Bi 7. n g ang n sõn. Lan m thy cú 20 chõn g. Hi n g cú bao nhiờu con?
Bi lm
HNG DN CHM BI KHO ST CHT LNG CUI HC Kè II
Nm hc 2013-2014
Mụn: Toỏn Lp 2
- Mi phn lm ỳng c 0,5 im
Bi 1: 1im
Bi 2: 1,5 im - Mi phn lm ỳng c 0,5 im
a) Khoanh vo B
b) Khoanh vo C
c) Ngy 23 thỏng 4 l th sỏu. Trong thỏng 4 cú 4 ngy ch nht, ú l nhng ngy: 4, 11, 18, 25. Em
c ngh hc th by v ch nht. Vy em i hc tt c 5 ngy trong tun.
Bi 3: 1,5 im
- Phn a lm ỳng c 0,5 im
a) S;
b) ;
c) S;
d)
- Phn b l ỳng c 1 im
Bi 4: 2 im
- Mi phn a, b lm ỳng c 1 im
Bi 5: 1 im
- Cõu tr li ỳng 0,25 im
- Phộp tớnh ỳng c 0,5 im
- ỏp s ỳng c 0,25 im
Bi 6: 2 im
- Mi phn a, b lm ỳng c 1 im
Bi 7: 1 im
Mt con g cú 2 chõn.
Vy 20 con g cú s chõn l:
20 : 2 = 10 (con)
ỏp s: 10 con g
(0,25 im)
(0,25 im)
(0,25 im)
(0,25 im)
ve đẹp
ngo vắng
Đáp án đề thi học kì 2 lớp 1 môn tiếng Việt 2015 TH Lý Công Uẩn
1. Chính tả: 5 điểm
- Bài viết đảm bảo các yêu cầu về mẫu chữ, cỡ chữ, nét trơn đều, mềm
mại, đều về khoảng cách; đủ số lượng về chữ viết theo yêu cầu kĩ năng cần
đạt.
- Mỗi lỗi sai chính tả trừ 0,25 điểm.
- Nếu chữ viết xấu, trình bày bẩn không đạt yêu cầu về chữ viết trừ từ 0,5
đến 1 điểm toàn bài.
2. Bài tập chính tả : 5 điểm
Mỗi chỗ chấm điền đúng cho 0,5 điểm
2. Điền vào chỗ chấm:
a) ng hay ngh?
ngủ trưa
nghỉ hè
nghe nhạc,
ngà voi
b) ch hay tr?
Thong thả dắt trâu.
Buổi chiều nắng xế.
c) dấu hỏi hay dấu ngã:
vẽ tranh
vẻ đẹp
Nguồn dethi.violet
ngõ lời
ngỏ vắng
Đáp án đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2015 - Phòng GD Đại
Lộc
I/ Tập đọc: ( 5 điểm) đọc bài “Người bạn tốt”
-
Đọc trôi chảy, to, rõ ràng biết ngắt, nghỉ đúng dấu câu ( 5 điểm).
-
Đọc to, rõ ràng, đúng, chưa trôi chảy( 4,5 điểm).
-
Đọc to, rõ ràng, đọc sai 1 tiếng trừ 0,2 điểm.
II/ Đọc hiểu: ( 5 điểm)
-
Viết đúng tiếng có vần uc (0,5 điểm)
-
Viết đúng tiếng có vần ut (0,5 điểm)
-
Gạch chân đúng các tiếng có vần uc, ut trong đoạn văn ( 2 điểm).
-
Ghi dấu x đúng vào ô trống trước tiếng Nụ ( 1 điểm)
-
Ghi đúng tên người giúp Cúc sửa lại dây đeo cặp là bạn: Hà.(1 điểm)
III/ Phần viết: (8 điểm) Bài “Bàn tay mẹ”
- Viết từ “ Hằng ngay, đến tã lót đầy”
-Viết đúng chính tả trình bày bài sạch, đẹp, chữ viết đúng độ cao, khoảng
cách (8điểm)
- Viết sai mỗi chữ trừ (0,2 điểm)
- Trình bày, chữ viết chưa sạch đẹp trừ (0,5 điểm ) cho cả bài viết.
+ Bài tập bổ sung cho phần viết:
- Điền đúng chữ : g hay gh ( 1 điểm)
- Điền đúng chữ : c hay k ( 1 điểm).
Tuyensinh247 tiếp tục cập nhật đề thi học kì 2 lớp 1 năm 2015, các em
thường xuyên theo dõi.
Nguồn dethi.violet
+ Điểm 5 – 6 : Đọc to, rõ ràng, đạt tốc độ có sai từ 2-4 tiếng; phần trả lời tùy
theo mức độ câu hỏi mà giáo viên ghi điểm cho từng học sinh.
+ Điểm 4 : Đọc đạt tốc độ nhưng sai nhiều nhất 5 – 6 tiếng; phần trả lời tùy
theo mức độ câu hỏi mà giáo viên ghi điểm cho từng học sinh.
+ Điểm dưới 4: Tùy theo mức độ đọc và trả lời câu hỏi giáo viên ghi điểm
cho từng học sinh.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (2 điểm)
- Câu 1: (1 điểm)
Học sinh tìm đúng tiếng trong bài chứa vần oang: khoang
- Câu 2: (1 điểm)
Ý đúng: ý c : Đi tới trường và đi xa hơn
B. Kiểm tra Viết: 10 điểm
1/ Bài viết: (8 điểm) Viết kiểu chữ thường đúng độ cao, khoản cách, đều nét
và đạt tốc độ, không sai lỗi chính tả, trình bày đẹp thi ghi điểm tối đa còn
không thì trừ 1 điểm.
- Học sinh chép sai cứ 3 lỗi trừ 1 điểm, tùy theo mức độ chữ viết… Gv ghi
điểm thích hợp.
2/ Bài tập: (2 điểm)
- Học sinh điền đúng mỗi chữ theo yêu cầu : 0,5 điểm.
a) Điền chữ: n hay l :
trâu no cỏ
chùm quả lê
b) Điền vần: ay hay ai:
máy bay
con nai
Tuyensinh247.com liên tục cập nhật các phần tiếp theo của đề thi học kì 2
môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2014 các em chú ý theo dõi nhé!
Nguồn Dethi.violet
1. Đặt tính rồi tính: Mỗi phép đặt đúng, tính đúng kết quả: (0,5 điểm).
Kết quả:
43 + 42 = 85
90 + 7 = 97
88 – 8 = 80
79 – 35 = 44
2.Số điền đúng mỗi ô trống( 0,25 điểm).
Số liền trước
97
20
86
41
59
38
54
78
Số đã biết
98
21
87
42
60
39
55
79
Số liền sau
99
22
88
43
61
40
56
80
3. Tính đúng kết quả mỗi phép tính (0,5 điểm.
78 – 3 – 3 = 72
50 + 0 + 2 = 52
86 – 6 + 6 = 86
64 + 3 – 5 = 62
4. Giải bài toán : - Câu lời giải đúng (0,5điểm).
- Phép tính đúng, ghi đúng đơn vị (1 điểm).
- Đáp số ( 0,5 điểm).
5. Giải bài toán : - Câu lời giải đúng (0,5điểm).
- Phép tính đúng, ghi đúng đơn vị (1 điểm).
- Đáp số ( 0,5 điểm).
Tuyensinh247 tiếp tục cập nhật đề thi học kì 2 lớp 1 các môn, các em chú ý
theo dõi.
Nguồn dethi.violet
Một hơm, người đi săn xác nỏ vào rừng. Bác thấy một con vượn lơng xám
đang ngồi ơm con bên tảng đá. Bác nhẹ nhàng rút mũi tên bắn trúng vượn
mẹ. Chiu…
Vượn mẹ giật mình hết nhìn mũi tên lại nhìn về phía người đi săn bằng đơi
mắt căm giận, tay vẫn khơng rời con. Máu ở vết thương rỉ loang ra khắp
ngực.
Trong khi đó, người đi săn vẫn đứng im quan sát. Ơng chờ đợi vượn mẹ ngã
xuống chết đi.
Bỗng vượn mẹ nhẹ nhàng đặt con xuống, vơ vội đống bùi nhùi gối lên đầu
con, rồi nó hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con.
Sau đó, vượn mẹ nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng thật to:
á á á…rồi nó ngã xuống.
Người đi săn chứng kiến cảnh tượng đó, đứng lặng cả người. Hai giọt nước
mắt từ từ lăn trên má ơng. Ơng cắn mơi, bẻ gãy chiếc nỏ và lẳng lặng quay
gót ra về.
Từ đó về sau, ơng khơng bao giờ đi săn nữa.
1/ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn?
a. Con thú rừng nào khơng may gặp bác ta thì hơm ấy coi như là ngày tận
số.
b. Con thú rừng nào gặp bác là chạy chạy thốt.
c. Con thú rừng nào cũng khơng sợ bác thợ săn.
2/ Kết thúc câu chuyện ra sao ?
a. Bác thợ săn đưa vượn con về nhà ni.
b. Bác thợ săn bỏ đi nơi khác.
c. Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn mơi, bẻ gãy nỏ lẳng lặng ra về. Từ
đấy, bác bỏ hẳn nghề đi săn.
3/ Câu chuyện khun ta điều gì?
a. Khơng giết hại mn thú.
b. Hãy bảo vệ mơi trường sống xung quanh.
c. Cả hai ý trên đều đúng.
4/ Câu văn Máu ở vết thương rỉ ra loang khắp ngực.; được cấu tạo theo
mẫu câu nào?
a. Ai làm gỉ?
b. Ai thế nào?
c. Ai là gì?
5/ Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn sau:
Vượn mẹ giật mình hết nhìn mũi tên lại nhìn về phía người đi săn bằng đơi
mắt căm giận, tay khơng rời con.
C. Chính tả:
I.Đề thi: (nghe- viết) (15 phút)
Ngơi nhà chung
Trên thế giới có hàng trăm nước, hàng nghìn dân tộc khác nhau. Mỗi nước,
mỗi dân tộc có phong tục, tập qn riêng. Nhưng tất cả đều đang sống trong
một ngơi nhà chung là trái đất và có chung những việc phải làm. Đó là bảo
vệ hòa bình, bảo vệ mơi trường sống, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật.
Đáp án đề thi học kì 2 lớp 3 mơn tiếng việt năm 2015 TH Mĩ Lợi B
A. Tập đọc
Bài 1: Cuộc chạy đua trong rừng
1. Chú sửa soạn cho cuộc đua khơng biết chán. Chú mải mê soi bóng mình
dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh của mình hiện lên với bộ đồ nâu
tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vơ địch.
2. Ngựa Con chuẩn bị cuộc thi khơng chu đáo. Để đạt kết quả tốt trong cuộc
thi, đáng lẽ phải lo sửa sang bộ móng sắt thì Ngựa Con lại chỉ lo chải chuốt,
khơng nghe lời khun của cha. Giữa chừng cuộc đua, một cái móng lung
lay rồi rời ra làm chú phải bỏ dở cuộc đua.
3. Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất.
Bài 2: Bác sĩ Y-éc-xanh
1. Vì ngưỡng mộ, vì tò mò muốn biết vì sao bác sĩ Y-éc-xanh chọn cuộc
sống nơi góc biển chân trời để nghiên cứu bệnh nhiệt đới.
2. Vì bà thấy Y-éc-xanh khơng có ý định trở về Pháp.
3. Ơng muốn ở lại để giúp người dân ViệtNamđấu tranh chống bệnh tật./
Ơng muốn thực hiện lẽ sống: sống để u thương và giúp đỡ đồng loại./...
Bài 3: Người đi săn và con vượn
1. Nó căm ghét người đi săn độc ác./ Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc
vượn con đang rất cần chăm sóc.
2. Vượn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to, vắt sữa vào
và đặt lên miệng con. Sau đó nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to
rồi ngã xuống.
3. Khơng nên giết hại mng thú./ Phải bảo vệ động vật hoang dã./ Hãy bảo
vệ mơi trường sống xung quanh ta./….
B. Đọc hiểu
Câu 1 : Ý a. Con thú rừng nào khơng may gặp bác ta thì hơm ấy coi như là
ngày tận số. (1 điểm)
Câu 2 : Ý c. Bác đứng lặng, chảy nước mắt, cắn mơi, bẻ gãy nỏ lẳng lặng ra
về. Từ đấy, bác bỏ hẳn nghề đi săn. (0,5 điểm)
Câu 3 : Ý c. Cả hai ý trên đều đúng. (1 điểm)
Câu 4 : Ý b. Ai thế nào. (1 điểm)
Câu 5 : Vượn mẹ giật mình, hết nhìn mũi tên lại nhìn về phía người đi săn
bằng đơi mắt căm giận, tay khơng rời con. (0,5 điểm)
C. Chính tả
Cách đánh giá:
* u cầu:
a. Nội dung:
- Viết được một đoạn văn kể lại một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ
mơi trường. Bài viết hợp lí, diễn đạt rõ ràng.
- Độ dài bài viết từ 7 đến 10 câu.
b. Hình thức:
- Đoạn văn kể đúng theo u cầu đề bài.
- Khơng mắc những lỗi thơng thường về ngữ pháp (sai về câu, dấu câu,…),
chính tả (sai phụ âm đầu, vần hoặc thanh, viết hoa tùy tiện,…) và dùng từ
(sai ý nghĩa hoặc sắc thái biểu cảm).
- Trình bày bài viết sạch sẽ, chữ viết rõ ràng.
Nguồn Dethi.violet
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời
đúng:
1. Con cò xuất hiện vào lúc nào trong ngày ?
A. Buổi sáng.
B. Buổi chiều.
C. Buổi trưa.
2, Chi tiết nào nói lên dáng vẻ của con cò khi đang bay ?
A. Bay chầm chậm bên chân trời.
B. Bay là là rồi nhẹ nhàng đặt chân lên mặt đất.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
3. Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh ?
A. Đồng phẳng lặng, lạch nước trong veo, quanh co uốn khúc.
B. Rồi nó lại cất cánh bay, nhẹ như chẳng ngờ.
C. Chim khách nhảy nhót ở đầu bờ.
4. Câu: "Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng của mình." trả lời
cho câu hỏi nào ?
A. Vì sao ?
B. Bằng gì ?
C. Khi
nào ?
5. Câu nào dưới đây dùng đúng dấu phẩy ?
A. Bằng một sự cố gắng phi thường, Nen - li đã hoàn thành bài thể dục.
B. Bằng một sự cố gắng phi thường Nen - li, đã hoàn thành bài thể dục.
C. Bằng một sự cố gắng phi thường, Nen - li đã hoàn thành, bài thể dục.
B, Bài kiểm tra viết:
1, Chính tả: ( 5 điểm ) Nghe – viết :
2, Tập làm văn : Hãy viết một đoạn văn ngắn kể lại một việc tốt em đã làm
để góp phần bảo vệ môi trường.
Đáp án đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt - TH Quảng Liên năm 2015
A- KIỂM TRA ĐỌC:
Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm):
- Mỗi câu được 1, 0 điểm;
- Đáp án:
Câu 1: b
Câu 2 : c
Câu 3 : b
Câu 4 : b
Câu 5 : a
B- KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm):
1- Chính tả nghe- viết (5 điểm) – Thời gian 15 phút
Ong thợ.
Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong hốc cây bỗng hóa rộn rịp. Ong
thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong thợ vừa
thức giấc đã vội vàng bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay, các vườn chung
quanh, hoa đã biến thành quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa
nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang.
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn
– 5 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai ( âm đầu, vần, thanh ); không viết hoa
đúng qui định, trừ 0,5 điểm.
- Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ
hoặc trình bày bẩn, … trừ 1 điểm toàn bài.
2- Tập làm văn (5 điểm):
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm:
+ Viết được một đoạn văn Kể về một việc đã làm để bảo vệ môi trường
+ Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả;
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, … có thể cho các
mức điểm: 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 - 0,5
Nguồn: Dethi.violet
Bài 3: ( 2 điểm)
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 72m và chiều rộng bằng 2/3
chiều dài. Biết rằng cứ 1m2 ruộng đó thì thu hoạch được 3/4 kg thóc. Hỏi
trên thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu thóc ?
Đáp án đề thi học kì 2 môn Toán lớp 4 năm 2015
Phần I. Trắc nghiệm: ( 4 điểm ):
Câu 1: ( 2 điểm ) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
Câu a
Câu b
Câu c
Câu d
D
B
C
B
Câu 2: ( 1 điểm ): C
Câu 3: ( 1 điểm ): D
Phần II. Tự luận: ( 6 điểm ):
Bài 3: ( 2 điểm )
Chiều rộng của thửa ruộng đó là:
0,25đ
72 x 2/3 = 48 (m)
0,5đ
Diện tích của thửa ruộng đó là:
0,25đ
72 48 = 3456 (m)
0,25đ
Trên thửa ruộng đó người ta thu hoạch được 0,25đ
là:
3/4 x 3456 = 2592 (kg)
Đáp số: 2592kg
0,25đ
0,25đ
Tuyensinh247.com liên tục cập nhật các phần tiếp theo của đề thi học kì 2
môn Toán lớp 4 năm 2015 các em chú ý theo dõi nhé!
Nguồn dethi.violet
a. Năng lượng mặt trời .
b. Năng lượng nước chảy .
c. Năng lượng từ than đá, xăng dầu …
Câu 7. Hậu quả của việc phá rừng là:
a. Khí hậu bị thay đổi. Đất đai bạc màu.
b. Động, thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tiêu diệt.
c. Cả 2 ý trên
Câu 8. Bạn đồng ý với ý kiến nào dưới đây?
a. Tài nguyên trên Trái đất là vô tận, con người cứ việc sử dụng thoải mái.
b. Tài nguyên trên Trái đất là có hạn nên con người phải sử dụng có kế
hoạch và tiết kiệm.
c. Tài nguyên thiên nhiên hết đi sẽ tự có lại nên con người cứ sử dụng và
khai thác .
II. PHẦN TỰ LUẬN : (6 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Theo em, môi trường tự nhiên có vai trò như thế nào đối với
đời sống con người ?
Câu 2 ( 3 điểm) Nêu các nguyên nhân khiến rừng bị tàn phá ? Em cần làm
gì để bảo vệ rừng ?
Đáp án đề thi học kì 2 môn khoa học lớp 5 năm 2015
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: ( 4 điểm ) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
Câu 1 - ý
b
Câu 2 - ý
c
Câu 3 - ý
a
Câu 4 - ý
c
Câu 5 - ý
a
Câu 6 - ý
c
Câu 7 - ý
c
Câu 8 - ý
b
II.PHẦN TỰ LUẬN: ( 6 điểm )
Câu 1 (3 điểm) Theo em, môi trường tự nhiên có vai trò như thế nào đối với
đời sống con người ?
Vai trò của môi trường tự nhiên đối với con người là:
- Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người:
+ Thức ăn, nước uống, khí thở, nơi vui chơi giải trí, …
+ Các tài nguyên thiên nhiên dùng trong sản xuất và đời sống.
- Môi trường còn là nơi tiếp nhận những chất thải trong sinh hoạt, trong quá
trình sản xuất và trong các hoạt động khác của con người .
Câu 2 (3 điểm) Các nguyên nhân khiến rừng bị tàn phá :
- Có nhiều nguyên nhân khiến rừng bị tàn phá như : Đốt rừng làm nương
rẫy, phá rừng để lấy đất làm nhà, lấy gỗ, lấy củi, đốt than...
- Em cần tuyên truyền cho mọi người có ý thức bảo vệ rừng. Cần phải lên án
mọi hành vi phá hoại rừng.
Nguồn dethi.violet
2. Trong bài văn trên tác giả tập trung tả chú họa mi về:
a. Hình dáng và hoạt động
b. Tiếng hót và hoạt động
c. Hình
dáng và tiếng hót
3. Câu nào dưới dây là câu ghép?
a. Cho nên, những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm có khi rộn rã, như
một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng
như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây.
b. Hót một lúc lâu, nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi ấy từ từ nhắm mắt
lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du
trong bóng đêm dày.
c. Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xã gần đâu đó lắng
nghe.
4. Dòng nào dưới dây liệt kê đầy đủ những từ ngữ trong bài miêu tả tiếng
hót của chim họa mi ?
a. êm đềm, rộn rã, như một điệu đàn, làm rung động lớp sương lạnh, thánh
thót.
b. êm đềm, rộn rã, như một điệu đàn, véo von, vang lừng
c. êm đềm, rộn rã, như một điệu đàn, làm rung động lớp sương lạnh, vang
lừng
5. Những câu văn nào sử dụng nhân hóa đẻ tả họa mi hót ?
a. Nó muốn các bạn xã gần đâu đó lắng nghe.
b. Con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm.
c. Nó kéo dài cổ ra mà hót.
6. Sự thay thế cụm từ “ chim họa mi ” bằng cụm từ “ nhạc sĩ giang hồ không
tên tuổi ấy ” có tác dụng gì ?
a. Tranh lặp từ
b. Liên kết câu
c. Làm cho câu văn đúng cấu tạo hơn.
d. làm cho chim họa mi đang yêu hơn vì mang tâm hồn con người.
e. Bổ sung thêm cho người đọc một hiểu biết mới về chim họa mi dựa trên
sự so sánh.
7. Câu văn “ Cho nên, những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm có khi rộn
rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch,
tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây ” có sử
dụng biện pháp nào ?
a. So sánh
b. Nhân hóa
c. Điệp từ
8. Hai câu trong đoạn 2 được liên kết với nhau bằng cách nào ?
a. Bằng từ nối
b. Thay thế từ
c. Lặp từ ngữ
9. Trong câu “tiếng hót có khi êm đềm có khi rộn rã, như một điệu đàn trong
bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động
lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây ” dấy phẩy có tác dụng gì ?
a. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
b. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ.
c. Ngăn cách bộ phận phụ với bộ phân chính của câu.
10. Trong câu: “nó xù lông rũ hết những giọt sương rồi nhanh nhẹn chuyển
từ bụi nọ sáng bụi kia, tìm vài con sâu ăn lót dạ, đoạn vỗ cánh bay vút đi ”
Có mấy vị ngữ ?
a. Ba vị ngữ.
b. Năm vị ngữ
c. Bốn vị ngữ.
Chính tả( 2,5 điểm): Nghe – viết bài “ Bà cụ bán hàng nước chè ” (SGK –
TV5 tập 2 Trang 102 )
Tập làm văn( 2,5 điểm ): Hãy tả người thân trong gia đình em.
Đáp án đề thi học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt - TH Trung Giang 1 năm
2015
I. Kiểm tra đọc:
1/ Đọc thành tiếng ( 2,5 điểm )
- Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đọan văn khoảng 150 chữ ( GV chọ
một số đoạn văn trong SGK TV5 Tập 2; ghi tên bài; số trang trong SGK vào
phiếu cho từng HS bốc thăm và đọc thành tiếng do GV đánh dấu)
- Cho điểm:
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ: 0, 75 điểm ( đọc sai 2 đến 3 tiếng: 0,45
điểm; đọc sai 4 từ trở lên: 0 điểm )
+ Ngắt nghĩ hơi đúng dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,75 ( ngắt nghĩ
hơi không đúng 2 đến 3 chỗ: 0,45; ngắt nghĩ không đúng 4 chổ trở lên: 0
điểm)
+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 0,5 điểm ( giọng đọc chưa biểu
hiện rõ tính biểu cảm 0,25 điểm; giọng đọc không thể hiện biểu cảm: 0
điểm)
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1,5 phút ): 0,5 điểm ( đọc từ
1,5 phút đến 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm )
2/ Đọc thầm và làm bài tập( 2,5 điểm )
Cho điểm: mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Đáp án:
Câu 1: c
Câu 2: c
Câu 3: b
Câu 4: c
Câu 5: b
Câu 6: b
Câu 7:c
Câu 8: c
Câu 9: b
Câu 10:
c
II. Kiểm tra viết: 5 điểm
1/ Chính tả: 2,5 điểm
a. GV đọc cho HS viết bài “ Bà cụ bán hàng nước chè ” SGK TV5 T2 trang
102 trong khoảng thời gian 15 phút.
b. Đánh giá cho điểm:
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức
đoạn văn: 2,5 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không
viết hoa đúng quy định), trừ 0,25 điểm
Lưu ý: Chữ viết không rõ ràng, độ cao con chữ sai lẫn khoảng cách, kiểu
chữ hoặc
trình bày bẩn, viết không đúng… trừ 1,5 điểm
2/ Tập làm văn: 2,5 điểm
Yêu cầu:
- Viết được bài văn tả người đầy đủ các phần ( mở bài, thân bài, kết
bài đúng theo yêu cầu đã học). Nội dung bài viết có đủ các ý cơ bản:
+ Giới thiệu được người định tả
+ Tả được ngoại hình
+ Tính tình
+ Hoạt động
+ Nêu được cảm xúc, suy nghĩ và tình cảm của mình đói với người
định tả
- Viết văn biết dùng hình ảnh so sánh, hình ảnh đẹp và sinh động,
diễn đạt rõ ý, đặt câu đúng ngữ pháp và chính tả; trình bày sạch sẽ.
Cho điểm: Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt, trình bày có thể cho
điểm theo các mức: 2 – 1,75 – 1,5 – 1,25 – 1,0 – 0,5 – 0,25
Nguồn: Dethi.violet
Bài 5 : (1 điểm) Một phòng học dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 8m,
chiều rộng 6m, chiều cao 3,5m. Diện tích bốn mặt tường xung quanh ( chưa
trừ cửa ) là:
A/48m2
B/28m2
C/98m2
D/49m2
Bài 6: Đặt tính rồ tính ( 2 điểm )
a. 61,5 x 4,3
b.19,04 : 5,6
Bài 7 : Một mô tô chạy với vận tốc 25 km/giờ. Mô tô đi từ A đến B hết 3
giờ. Hỏi cũng quãng đường AB, một ô tô chạy mất 1,5 giờ thì vận tốc của ô
tô là bao nhiêu? (2 điểm)
Đáp án đề thi học kì 2 lớp 5 môn Toán năm 2015
Bài 1 : (1điểm)
Mỗi ý đúng 0,5 đ
ý D. Hàng nghìn
ý C. 0,4
Bài 2 (2điểm)
a.Tìm x (1 điểm)
b. Tìm hai giá trị của x sao cho (1
điểm)
X x
5,3 = 9,01 x 4
X x 5,3 = 36,04
X
=
X
=
36,04 : 5,3
6,8
Bài 3: Mỗi ý đúng 0,25 đ (1đ)
A. 3km 562m = 3562 m
B. 8,5 m2 = 85dm2
C. 2m3
= 2000dm3
D. 135 phút = 2giờ15 phút
0,1 < x < 0,2
x = 0,11 ; x
= 0,15
Nguồn Dethi.violet
Đáp án đề thi học kì 2 lớp 5 năm 2015
Câu 1: Đáp án : B
Câu 2: Đáp án : C
( 1 điểm)
( 1 điểm)
Câu 3: Đáp án : 188, 396 ( 1 điểm)
Câu 4: Đáp án : B ( 1 điểm)
Câu 5: Đáp án : B ( 1 điểm)
Câu 6: Đáp án : B ( 1 điểm)
Câu 7: ( 2 điểm) Có lời giải, phép tính và tính đúng kết quả:
Bài giải:
Thời gian xe máy đi từ A đến B là
(0,25 Điểm)
9 giờ 42 phút - 8 giờ 30 phút = 1 giờ 12 phút
Đổi 1 giờ 12 phút = 1, 2 giờ
(0,5 Điểm)
(0,25 Điểm)
Vận tốc trung bình của xe máy là
(0,25 Điểm)
60 : 1,2 = 50 ( km/giờ )
(0,5 Điểm)
Đáp số: 50 km /giờ
(0,25 Điểm)
Câu 8: ( 2 đ) Có lời giải, phép tính và tính đúng kết quả
Bài giải:
Đáy lớn hình thang : (0,25 Điểm)
150 : 5 x 3 = 90 ( m )
(0,25 Điểm)
Chiều cao hình thang :
(0,25 Điểm)
150 : 5 x 2 = 60 (m )
Diện tích hình thang :
(0,25 Điểm)
(0,25 Điểm)
(150 + 90 ) x 60 : 2 = 720 ( m2 )
Đáp số : 720 m2
(0,5 Điểm)
(0,25 Điểm)
( Mọi cách giải khác nếu đúng đều được điểm tối đa)
Nguồn Dethi.violet
Bài 3 (1,5 điểm):
Một lớp học có 42 học sinh bao gồm ba loại : giỏi, khá và trung bình. Số học
sinh trung bình chiếm 3/7 số học sinh cả lớp. Số học sinh giỏi bằng 3/8 số
học sinh còn lại. Tính số học sinh khá cả lớp ?
Bài 4 (3,5 điểm): Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox. Vẽ góc xOy = 400 và
góc xOz = 800
a) Tia nào nằm giữa hai tia còn lại ? Vì sao ?
b) Tính góc yOz ?
c) Tia Oy có phải là tia phân giác của góc xOz không ? Vì sao ?
Đáp án đề thi học kì 2 lớp 6 môn Toán năm 2015
Nguồn Dethi.violet
Bài 4: (1đ) Tìm nghiệm của đa thức P(x) = 2x - 4
Bài 5: (3đ) Cho ∆ABC vuông tại A ; BD là tia phân giác góc B (D
∈AC ).Kẻ DE ⊥ BC (E ∈ BC). Gọi F là giao điểm của BA và ED. Chứng
minh rằng:
a) ∆ABD = ∆EBD.
b) DF = DC.
c) AD < DC.
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2014 -2015 MÔN
TOÁN HYỆN TÂN CHÂU
Đáp án đề thi học kì 2 lớp 7 môn Văn năm 2015 - phòng GD&ĐT Tân
Châu
Câu/ Bài
Nội dung
Thang
điểm
Câu 1
a. - Văn bản: "Đức tính giản dị của Bác Hồ" của tác giả Phạm 0,5 điểm.
Văn Đồng.
0,5 điểm.
- Thuộc kiểu văn bản nghị luận.
b. Học sinh tự nêu ý kiến của bản thân.
* Gợi ý: Qua văn bản: "Đức tính giản dị của Bác Hồ" em học tập
được tính giản dị của Bác: giản dị trong lối sống, trong sinh hoạt,
giản dị trong việc làm và quan hệ với mọi người.
0,5 điểm
- Lối sống: Không xa hoa, đua đòi, ăn mặc giản dị phù hợp với
hoàn cảnh, lứa tuổi, nghề nghiệp, phù hợp văn hóa dân tộc.
0,5 điểm
- Trong việc làm và quan hệ với mọi người: Làm từ việc lớn đến
việc nhỏ phù hợp với sức khỏe bản thân mình, việc gì làm được
thì tự làm, với mọi người luôn lễ phép, hòa nhã, vui vẻ.
Câu 2
Chuyển những câu chủ động sau thành câu bị động tương ứng:
a. Công an đang xử phạt người vi phạm luật giao thông.
Người vi phạm luật giao thông đang bị công an xử phạt.
0.5 điểm.
b. Người ta đã mở thêm nhiều tuyến đường mới trong thành phố.
Nhiều tuyến đường mới trong thành phố được người ta mở 0.5 điểm.
thêm.
Câu 3
- Nội dung ý nghĩa của câu tục ngữ: "Thương người như thể 0.5 điểm.
thương thân": bằng nghệ thuật so sánh câu tục ngữ chứa đựng
một lời khuyên con người phải biết yêu người khác như chính
bản thân mình, hãy thương yêu, chăm sóc, thông cảm và chia sẻ
vui buồn, hoạn nạn với người khác như chính mình vậy.
- Đặt câu: Học sinh đặt câu đúng.
0.5 điểm.
Ví dụ: Nhân dân ta vốn có truyền thống: "Thương người như thể
thương thân".
Câu 4
* Mở bài :
- Giới thiệu câu nói của Lê-nin: "Học, học nữa, học mãi". Nêu
khái quát nội dung câu nói.
* Thân bài:
1 điểm
Nguồn dethi.violet
A. Là một bài thơ Đường
B. Bài thơ nguyên văn bằng
chữ Hán
C. Là bài thơ tứ tuyệt
D. Là bài thơ làm theo thể Đường
luật
7. Trong các từ sau đây, từ nào đồng nghĩa với từ “thương mến”?
A. Kính trọng
C. Gần gũi
B. Yêu quý
D. Nhớ nhung
8. Luận điểm trong bài văn nghị luận là gì?
A. Những dẫn chứng được sử dụng trong bài văn nghị
luận
B. Những ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng của người viết
C. Lí lẽ đưa ra để triển khai ý kiến, quan điểm trong bài văn nghị luận
D. Cách trình bày lí lẽ và dẫn chứng trong bài văn nghị luận
PHẦN II: Tự luận (8,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm):
Qua văn bản: “Đức tính giản dị của Bác Hồ” hãy cho biết:
a)
Nêu khái quát về tác giả và xuất xứ của văn bản?
b)
Những biểu hiện về đức tính giản dị của Bác? Sự giản dị ấy gắn liền với
đời sống tinh thần của Bác như thế nào?
Câu 2 (6,0 điểm):
Em hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ: “Uống nước nhớ nguồn”?
Đáp án đề thi học kì 2 lớp 7 môn Văn năm 2015
PHẦN I: Trắc nghiệm khách quan (2,0 điểm)
- Yêu cầu:
Học sinh viết lại câu trả lời đúng nhất (trong các câu trả lời sau mỗi câu
hỏi). Mỗi câu đúng được 0,25 điểm, tổng 2,0 điểm.
- Đáp án:
Câu Đáp án
Câu Đáp án
1
A. Hồ Chí Minh
5
C. Hoài niệm tuổi thơ
2
B. Nghị luận
6
D. Là bài thơ làm theo thể Đường luật
3
B. Hai từ
7
B. Yêu quý
4
A. Người ta là hoa đất 8
B. Những ý kiến thể hiện quan điểm,...
PHẦN II: Tự luận (8,0 điểm)
Câu
Yêu cầu
Điểm
a) * Học sinh nêu được khái quát về tác giả và xuất
xứ của văn bản:
Câu 1
+ Tác giả: Phạm Văn Đồng (1906 – 2000) quê ở xã Đức
(2,0điểm) Tân huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi. Là một cộng sự gần
gũi của Chủ Tịch Hồ Chí Minh. Ông từng là Thủ tướng 0,5đ
Chính phủ trên ba mươi năm. Những tác phẩm của Phạm
Văn Đồng hấp dẫn người đọc bằng tư tưởng sâu sắc và
giản dị, tình cảm sôi nổi, lời văn trong sáng.
+ Xuất xứ của văn bản: Văn bản “Đức tính giản dị của
Bác Hồ” được trích trong bài diễn văn Chủ Tịch Hồ Chí
Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của 0,5đ
thời đại – đọc trong Lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh Chủ
Tịch Hồ Chí Minh (1970).
0,5đ
b) * Những biểu hiện về đức tính giản dị của Bác Hồ:
+ Đức tính giản dị của Chủ Tịch Hồ Chí Minh được biểu
hiện trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong 0,5đ
lời nói và bài viết của người.
Câu 2
+ Đức tính giản dị thể hiện phẩm chất cao đẹp của Chủ
(6,0điểm) Tịch Hồ Chí Minh với đời sống tinh thần phong phú, hiểu
biết sâu sắc, quý trọng lao động, với tư tưởng và tình cảm
làm nên tầm vóc văn hóa của người.
* Yêu cầu chung:
- Học sinh viết đúng kiểu bài văn nghị luận giải thích
một vấn đề theo bố cục 3 phần.
- Hành văn mạch lạc, liên kết chặt chẽ, diễn đạt trôi
chảy, lời văn trong sáng. Không mắc lỗi chính tả về từ,
ngữ pháp...
* Yêu cầu cụ thể về nội dung:
+ Học sinh cần nêu được các ý cơ bản sau:
a) Mở bài: Giới thiệu, dẫn dắt vấn đề cần giải thích
+ Lòng biết ơn là truyền thống đạo lí tốt đẹp của nhân 0,5đ
dân ta.
+ Từ xưa, ông cha ta thường nhắc nhở về đạo lí đó qua
nhiều câu tục ngữ, một trong số đó là câu: “Uống nước
nhớ nguồn.”
b) Thân bài:
* Giải thích câu tục ngữ:
+ Nguồn : Là nơi khởi đầu, xuất phát của dòng nước. 0,5đ
Hiểu rộng hơn là yếu tố tạo ra thành quả mà con người
hưởng thụ...
+ Uống nước: Là được thừa hưởng hoặc được sử dụng
thành quả của các thế hệ đi trước đã tạo dựng nên.
=> Ý nghĩa của câu tục ngữ: Là lời khuyên, lời nhắc nhở
0,5đ
của ông cha ta đối với lớp người đi sau, đối với tất cả
những ai đã, đang và sẽ thừa hưởng thành quả, công lao
của người đi trước.
* Lập luận tại sao “Uống nước”, phải “nhớ nguồn”:
+ Trong thiên nhiên và xã hội không có sự vật nào không
có nguồn gốc. Trong cuộc sống, không có thành quả nào
mà không do công sức lao động tạo nên. Vì thế nhớ 0,75đ
nguồn thể hiện tấm lòng trân trọng, biết ơn và sự đền đáp
xứng đáng chính là bổn phận tất yếu và là đạo lí của con
người.
+ Lòng biết ơn là nền tảng vững chắc giúp cho chúng ta
gắn bó với người đi trước, với tập thể, tạo nên một xã 0,75đ
hội thân ái, đoàn kết. Thiếu tình cảm và lòng biết ơn con
người sẽ trở nên ích kỉ, dễ bị thái hóa biến chất thành kẻ
sâu mọt của xã hội…
* Biểu hiện của nhớ nguồn là phải làm gì?
+ Chúng ta phải biết tự hào về truyền thống đấu tranh 0,75đ
anh dũng và nền văn hóa rạng rỡ của dân tộc. Bằng khả
năng của mình, phải bảo vệ và phát huy những truyền
0,75đ
thống quý báu ấy, tích cực học tập và lao động góp phần 0,25đ
xây dựng đất nước ngày càng giàu mạnh hơn.
+ Có ý thức giữ gìn bản sắc, tinh hoa văn hoá của dân
tộc. Mọi thái độ tự ti dân tộc đều là biểu hiện của sự 0,5đ
vong ân, bội nghĩa, quên cội nguồn…
+ Biết sử dụng thành quả lao động một cách tiết kiệm,
không lãng phí...
+ Nhớ nguồn nhưng không loại trừ việc tiếp thu có chọn 0,25đ
lọc những tinh hoa văn hóa của nước ngoài để làm cho
truyền thống văn hoá của chúng ta ngày càng phong phú,
rạng rỡ hơn...
+ Uống nước nhớ nguồn còn được thể hiện vừa là người
ăn quả nhưng đồng thời cũng là người trồng cây cho đời
sau...
c) Kết bài:
* Khẳng định ý nghĩa của vấn đề cần giải thích:
0,5đ
+ Khẳng định giá trị của câu tục ngữ, nhất là trong tình
hình đạo đức ngày nay...
+ Suy nghĩ và bài học cho bản thân...
* Lưu ý với câu 2 phần II: Bài làm của học sinh có thể trình bày theo những
cách khác nhau nhưng phải đảm bảo được những yêu cầu trên. Biết cách
nghị luận vấn đề theo một trình tự hợp lí, có lí lẽ, dẫn chứng cụ thể không
mắc lỗi diễn đạt mới cho điểm tối đa ở mỗi ý. Nếu sai từ 5 lỗi chính tả, dùng
từ, đặt câu trừ 0,25=> 0,5 điểm. Sai trên 10 lỗi trừ 1,0 điểm.
* Lưu ý chung: Sau khi chấm điểm từng câu giám khảo nên cân nhắc
để cho điểm toàn bài một cách hợp lí, đảm bảo đánh giá đúng trình độ của
học sinh.
+ Điểm của toàn bài là điểm của các câu cộng lại, cho điểm lẻ đến
0,25 không làm tròn.
Nguồn dethi.violet
D. Thấy được sức mạnh to lớn của lũ lụt.
Câu 4: Trạng ngữ trong câu sau thuộc loại trạng ngữ nào?
Trên trời mây trắng như bông
Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây.
A. Trạng ngữ chỉ thời gian
B. Trạng ngữ chỉ phương tiện
C. Trạng ngữ chỉ nơi chốn
D. Trạng ngữ chỉ cách thức
Câu 5: Trong các câu sau, câu nào là câu bị động?
A. Xe cô ấy bị hỏng.
B. Ngôi đền ấy được người ta xây dựng từ thế kỉ trước.
C. Nó bị đau chân.
D. Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé.
Câu 6: Luận cứ trong bài văn nghị luận là gì?
A. Dẫn chứng
B. Lí lẽ
C. Lí lẽ và dẫn chứng làm sáng tỏ luận điểm
D. Lập luận
II. TỰ LUẬN (7 điểm):
Câu 1 (2 điểm): Thế nào là câu đặc biệt?
a. Trình bày tác dụng của câu đặc biệt?
b. Xác định câu đặc biệt trong trường hợp sau:
Chim sâu hỏi chiếc lá:
- Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!
- Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.
Câu 2 (5 điểm): Hãy giải thích câu tục ngữ: “Thất bại là mẹ thành công”.
Đáp án đề thi học kì 2 lớp 7 môn Văn THCS Thống Nhất năm 2015
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án C
D
B
C
B
C
II/ TỰ LUẬN (7,0 điểm):
Mở bài
Thân bài
+ Thất bại là thực hiện một việc làm, thi hành một công việc không đạt hiệu
quả..
Câu 1
- Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ, vị
0,5 đ
( 2 đ)
ngữ.
1đ
a/ Câu đặc biệt thường dùng để:
0,5 đ
- Nêu thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong
đoạn
- Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
- Bộc lộ cảm xúc
- Gọi đáp
b/ Xác định đúng câu đặc biệt là: Lá ơi!
Câu 2
* Yêu cầu chung :
(5.0 đ)
- Xác định đúng thể loại: Văn nghị luận giải thích
- Nội dung: Giải thích câu tục ngữ: “Thất bại là mẹ thành
công”
- Biết kết hợp: lí lẽ + dẫn chứng + lập luận
- Bố cục đầy đủ: mở bài, thân bài, kết bài
Mở bài
Giới thiệu câu tục ngữ và ý nghĩa khái quát của câu tục ngữ
Thân bài trên.
- Câu tục ngữ nêu rõ hai nội dung mang ý nghĩa tương phản
0,5 đ
1đ
nhau:
+ Thất bại
+ Thành công
- Hiểu cụ thể là:
1đ
+ Thành công có nghĩa là làm việc đạt kết quả tốt.
+ An ủi, động viên những người thực hiện công việc chưa đạt
hiệu quả.
+ Giáo dục óc sáng tạo : từ những thất bại ê chề, con người sẽ
1đ
phát sinh sáng kiến mới nhằm khắc phục những thiếu sót, yếu
kém.
=> Câu tục ngữ chẳng những tổng kết một kinh nghiệm mà còn
là một lời khuyên, một lời khích lệ.
Kết bài
Ý nghĩa cũa câu tục ngữ trong cuộc sống
Tuyensinh247.com - Nguồn dethi.violet
1đ
0,5 đ
(Trích Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, sách Ngữ
văn lớp 9, tập 2)
Câu 1. (1 điểm)
Em hãy tìm và chỉ ra một phép liên kết câu và một phép liên kết đoạn
văn trong Văn bản ở trên. Giải thích rõ từng trường hợp.
Câu 2. (2 điểm)
“Lớp trẻ Việt Nam cần phân ra những cái mạnh, cái yếu của con người
Việt Nam để rèn những thói quen tốt khi bước vào nền kinh tế mới.” . Em
hãy trình bày điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam mà văn bản
trong sách giáo khoa đã nêu. Em hãy tìm dẫn chứng trong thực tế xã hội và
phân tích dẫn chứng để làm rõ một điểm mạnh và một điểm yếu mà em quan
tâm nhất.
Phần II: Tạo lập văn bản (7 điểm)
Câu 1. (3 điểm)
Văn bản trên có nêu “Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản
thân con người là quan trọng nhất ”. Vậy theo em, tuổi trẻ ngày nay đã “
chuẩn bị hành trang” để bước vào thế kỉ XXI như thế nào? Hãy làm rõ điều
đó bằng những suy nghĩ của em. (Viết một văn bản nghị luận khoảng 25
dòng).
Câu 2. (4 điểm)
Phân tích tâm lí nhân vật Phương Định trong truyện ngắn Những ngôi
sao xa xôi.
Tuyensinh247 tổng hợp
Câu 6 (1 điểm). Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh
bằng 2a, với 00. Tính theo a thể tích khối chóp S.ABCD. Tính theo a khoảng
cách giữa hai đường thẳng SA và BD.
Câu 7 (0,5 điểm). Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho M là điểm biểu
diễn của số phức , cho N là điểm biểu diễn của là số phức liên hợp của z
ngang. Biết M thuộc đường thẳng có phương trình x + y – 2 = 0, biết OMN
là tam giác vuông. Xác định tọa độ của M.
Các em comment đáp án phía dưới để cùng so sánh kết quả đúng nhé.
Tuyensinh247 tổng hợp
Tìm tọa độ giao điểm của d với (P) và viết phương trình mặt cầu (S) đi qua
A, có tâm thuộc d đồng thời tiếp xúc với (P)
Câu 9 (0,5 điểm) Gọi M là tập hợp các số tự nhiên gồm 9 chữ số khác nhau.
Chọn ngẫu nhiên một số từ M, tính xác suất để số được chọn có đúng 4 chữ
số lẻ và chữ số 0 đứng giữa hai chữ số lẻ (các chữ số liền trước và liền sau
của chữ số 0 là các chữ số lẻ)
Câu 10 (1,0 điểm). Cho x, y, z là các số thực thỏa mã: -1 - 2√2 < x < -1 + 2
√2, y >0, z >0 và x + y + z = -1. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
Đáp án đề thi học kì 2 lớp 12 môn Toán tỉnh Thanh Hóa năm 2015 được cập
nhật sau.
Tuyensinh247 tổng hợp
(Lưu Quang Vũ, tiếng Việt, trong sách Lưu Quang Vũ Thơ tình, NXB văn
học, tr.236)
Câu 1. Đoạn thơ trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? (0,5 điểm)
Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ. (0,5 điểm)
Câu 3. Nêu tác dụng chính của đoạn thơ. (1,0 điểm)
Câu 4. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được tác giả sử dụng trong
đoạn thơ (1,0 điểm)
Phần II. Làm Văn (7,0 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng của nhân vật Tràng sau khi “nhặt” được
vợ (Vợ nhặt, Kim Lân, Ngữ văn 12, tập 2).
Đề thi học kì 2 lớp 12 liên tục được Tuyensinh247 cập nhật, các em chú ý
theo
dõi
tại
đây: http://tin.tuyensinh247.com/de-thi-hoc-ki-2-lop-12-
e69.html
Tuyensinh247 tổng hợp
Bài 4: (3,5 điểm) Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho bốn điểm A(2;
0; 0), B(0; -3; 0), C(0; 0; 1), D(-1; 1; 3)
1)
Viết phương trình mặt phẳng (α) đi qua ba điểm A, B và C. Suy ra
ABCD là tứ diện.
2)
Viết phương trình đường thẳng (d) đi qua D và vuông góc với mặt
phẳng (α). Tìm tọa độ hình chiếu H của điểm D trên mặt phẳng (α).
3)
Viết phương trình của mặt cầu (S) có tâm D và tiếp xúc với mặt phẳng
(α). Cho biết tọa độ tiếp điểm của (S) và (α).
4)
Tìm tọa độ điểm đối xứng D’ của D qua mặt phẳng (α).
II/ TỰ LUẬN :
Câu 1 : Cho 3 số 1; 3; 8. Hãy viết tất cả các số có hai chữ số khác
nhau tạo ra từ các chữ số đó.
Bài làm:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Câu 2 : Cường và Sơn đi câu cá. Cường câu được số cá bằng số lớn
nhất có một chữ số.Tổng số cá hai bạn câu được là số bé nhất có hai
chữ số. Hỏi Sơn câu được bao nhiêu con cá ?
Bài giải
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
