19, Pin điện hoá có
Câu trả lời của bạn:
A. Một cực là vật dẫn và cực kia là vật cách
điện.
B. Hai cực là hai vật dẫn cùng chất.
C. Hai cực đều là các vật cách điện.
D. Hai cực là hai vật dẫn khác chất.
Pin điện hóa có hai cực là hai vật dẫn khác chất.
20, Chọn câu sai.
Câu trả lời của bạn:
A. Chân không là môi trường vốn không có hạt tải
điện nên không dẫn điện.
B. Tia catôt truyền thẳng; không mang năng lượng
nhưng có xung lượng.
C. Kim loại bị đốt nóng đỏ sẽ phát xạ nhiệt electron ra
môi trường xung quanh.
D. Điện trường làm lệch tia catôt theo phương ngược
chiều với điện trường.
- Khi không có điện trường, từ trường thì tia ca-tốt truyền thẳng.
- Tia ca-tôt mang năng lượng.
21, Để bóng đèn loại 120 V - 60 W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu
điện thế là 220 V, người ta mắc nối tiếp với nó một điện trở phụ R. Tìm điện
trở phụ đó?
Câu trả lời của bạn:
A. 100 Ω.
B. 200 Ω.
C. 440 Ω.
D. 240 Ω.
Cường độ dòng điện qua điện trở chính là cường độ định mức của đèn:
.
Hiệu điện thế đặt vào điện trở là:
Điện trở có giá trị là :
22, Đặt các điện tích điểm q1, q2, q3 tại các điểm A, B, C trong một điện
trường. Cường độ điện trường tại đó là E1, E2, E3. Lực điện tác dụng lên
các điện tích đó là F1 > F2 > F3. Có thể rút ra kết luận nào dưới đây?
Câu trả lời của bạn:
A. E1 > E2 > E3.
B. E1 = E2 = E3.
C. E1 < E2 < E3.
D. Không thể có kết luận nào về E1, E2, E3.
Ta có lực điện
Fi = qi.Ei với i = 1, 2, 3.
do ta không thể xác định được qi và Ei do đó không thể kết luận gì về Ei .
23, Cho mạch điện:
Hai đèn giống hệt nhau (6V - 3W). Hiệu điện thế U = 9V không đổi. RA =
0. R là một biến trở. Điều chỉnh R để hai bóng đèn sáng bình thường. Tìm trị
số của R.
Câu trả lời của bạn:
A. R = 4 Ω.
B. R = 2 Ω.
C. R = 3 Ω.
D. R = 5 Ω.
Khi hai đèn sáng bình thường
(với d1, d2 : đèn 1 và đèn 2 ; dm1, dm2 : định mức 1 và định mức 2)
Số chỉ của ampe kế
.
Hiệu điện thế hai đầu R
Trị số của R
24, Nguồn điện có suất điện động là 3 V và có điện trở trong là 2 Ω. Mắc
song song hai bóng đèn như nhau có cùng điện trở là 6 Ω vào hai cực của
nguồn điện này. Tính công suất tiêu thụ điện của mỗi bóng đèn
Câu trả lời của bạn:
A. 0,6W.
B. 1,5 W.
C. 0,75W.
D. 0,54 W.
Ta có điện trở tương đương của mạch ngoài
Cường độ dòng điện qua mạch
Vì các bóng đèn mắc song song
I1 + I2 = 0,6 A.
I1.R1 = I2.R2 =>I1 = I2 = 0,3 A.
Công suất tiêu thụ trên mỗi bóng đèn
P1 = P2 = I12.R1 = 0,54 W.
25, Có 12 nguồn loại (1,5 V - 0,6 Ω) mắc hỗn hợp đối xứng, công suất ở
mạch ngoài là P = 10,8 W với R = 1,2 Ω . Phải mắc bộ nguồn như thế nào.
Câu trả lời của bạn:
A. Hai dãy mắc song song, mỗi dãy 6 nguồn mắc
nối tiếp hoặc ba dãy mắc song song, mỗi dãy 4
nguồn mắc nối tiếp.
B. Bốn dãy mắc song song, mỗi dãy 3 nguồn
mắc nối tiếp.
C. Hai dãy mắc song song, mỗi dãy 6 nguồn mắc
nối tiếp.
D. Ba dãy mắc song song, mỗi dãy 4 nguồn mắc
nối tiếp.
Theo bài ra ta có công suất tiêu thụ trên điện trở R
Với các nguồn trên giả sử ta có thể mắc thành n dãy mỗi dãy gồm m nguồn
do đó m.n = 12 (tổng số nguồn).
Khi đó suất điện động ξ = 1,5.m
Tổng trở của các nguồn ứng với m nguồn nối tiếp nhau : Rnt = 0,6.m
Tổng trở của nguồn ứng với n điện trở Rnt mắc song song nhau
Cường độ dòng điện qua mạch chính
Vậy ta có hai phương trình sau
m.n = 12
2,5.m.n = 3(2n + m)
=>(m ; n) = (6 ; 2) hoặc (m ; n) = (4 ; 3)
Vậy ta có thể mắc 12 nguồn trên thành 2 dãy song song nhau và mỗi dãy
gồm 6 nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc 12 nguồn trên thành 3 dãy song song
nhau và mỗi dãy gồm 4 nguồn mắc nối tiếp nhau.
26, Ở bán dẫn loại p, hạt tải điện chính là:
Câu trả lời của bạn:
A. Electron.
B. Lỗ trống và ion dương của tạp chất.
C. Lỗ trống.
D. Ion dương của tạp chất.
Hạt tải điện chính với bán dẫn loại p là lỗ trống.
27, Quá trình thực hiện công của lực lạ trong nguồn điện gắn liền với
Câu trả lời của bạn:
A. Quá trình chuyển hóa từ điện năng sang thế
năng.
B. Quá trình chuyển hóa từ hóa năng sang dạng
năng lượng nào đó.
C. Quá trình chuyển hóa từ một dạng năng lượng
nào đó thành điện năng.
D. Quá trình chuyển hóa từ một dạng năng lượng
nào đó thành nhiệt năng.
Quá trình thực hiện công của lực lạ trong nguồn điện gắn liền với quá trình
chuyển hóa từ một dạng năng lượng nào đó thành điện năng.
28, Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho
Câu trả lời của bạn:
A. Khả năng tác dụng lực của nguồn điện.
B. Khả năng thực hiện công của nguồn điện.
C. Khả năng tích điện cho hai cực của nó.
D. Khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện.
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của
nguồn điện.
29, Chọn câu sai.
Câu trả lời của bạn:
A. Vi mạch logic gồm những tranzito được mắc sao
cho chúng có thể hoạt động đồng thời ở trạng thái ngắt
và bão hòa.
B. Bất kì Tranzito nào cũng có ba cực: Cực phát (E),
cực gốc (B), cực góp (C).
C. Điôt là dụng cụ bán dẫn chỉ có một lớp chuyển tiếp
p - n.
D. Một trong các tác dụng của tranzito trường là
khuếch đại.
Bạn áp dụng phương pháp loại trừ. Phương án sai
- Vi mạch logic gồm những tranzito được mắc sao cho chúng có thể hoạt
động đồng thời ở trạng thái ngắt và bão hòa.
30, Khi mắc điện trở R1 = 4Ω. vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện
trong mạch có cường độ I1 = 0,5A. Khi mắc điện trở R2 = 10Ω thì dòng
điện trong mạch là I2 = 0,25A. Tính suất điện động ξ và điện trở trong r của
nguồn điện.
Câu trả lời của bạn:
A. ξ = 3 V ; r = 6Ω.
B. ξ = 4,5 V ; r = 2Ω.
C. ξ = 3V ; r = 2Ω.
D. ξ = 2V ; r = 3Ω.
Áp dụng định luật Ôm dưới dạng UN = IR = ξ- Ir, ta được hai phương trình:
2 = ξ - 0,5r (1)
2,5 = ξ - 0,25r (2)
Giải hệ hai phương trình này ta tìm được suất điện động và điện trở trong
của nguồn điện là
ξ = 3 V ; r = 2Ω.

Đăng nhận xét