A. . B. C. D. Áp dụng công thức của định luật Ôm cho ba đoạn mạch: Tại nút A ta có: I = I1 + I2 . => Nhân cả từ và mẫu với (r1.r2) ta có Nếu ξ2 là nguồn phát điện khi I2 > 0, từ (2) rút ra UBA + ξ2 > 0 =>ξ2 > UAB. và từ (5) và (6) Chú ý : Một nguồn được coi là máy phát khi dòng điện qua nó I > 0 và ngược lại khi I < 0 thì là máy thu. Trường hợp nguồn không phát và không thu khi dòng điện qua nó triệt tiêu (I = 0). 15, Chọn câu đúng. Hiện tượng phân li các phân tử hòa tan trong dung dịch điện phân Câu trả lời của bạn: A. là nguyên nhân chuyển động của dòng điện chạy qua chất điện phân. B. là kết quả chuyển động của dòng điện chạy qua chất điện phân. C. tạo ra các hạt tải điện trong chất điện phân. D. là dòng điện trong chất điện phân. Hiện tượng phân li các phân tử hòa tan trong dung dịch điện phân "tạo ra các hạt tải điện trong chất điện phân". 16, Tốc độ chuyển động có hướng của Na+ và Cl- trong nước có thể tính theo công thức , trong đó E là cường độ điện trường, có giá trị lần lượt là 4,5.10-8 m2/(V.s) và 6,8.10-8 m2/(V.s). Tính điện trở suất của dung dịch NaCl nồng độ 0,1 mol/l, cho rằng toàn bộ các phân tử NaCl đều phân li thành ion. Chọn ít nhất một câu trả lời A. 0,918 Ωm. B. 0,009 Ωm. C. 4,51 Ωm. D. Một đáp án khác. Điện trở của một khối vật dẫn hình hộp (hình 14.1) có thể tính theo hai cách: là điện trở suất của vật liệu Cường độ dòng điện I đo bằng tổng điện lượng chạy qua diện tích S của dây dẫn trong một giây. Nếu vNa và vCl là tốc độ có hướng của các ion Na và Cl, n là mật độ các ion này, thì ta có Suy ra với n = 0,1 mol/l = 0,1.6,023.1023.103 = 6,023.1025 m3< 17, Cho mạch điện Các điện trở thuần đều có giá trị bằng R. Tìm hệ thức liên hệ giữa R và r để công suất tiêu thụ mạch ngoài không đổi khi K mở và đóng. Câu trả lời của bạn: A. r = 2R. B. r = 0,5R. C. r = R. D. r = 1,5R. Ta xét trường hợp khi K mở, sơ đồ mạch R4 nt {R1 // [R2 nt R3]} Điện trở tương đương trên mạch Công suất tiêu thụ : Khi K đóng, sơ đồ mạch R1 // {R2 nt [R3 // R4]} Điện trở tương đương Công suất tiêu thụ Theo bài ra thì Popen = Pclose do đó 18, Cho mạch điện: Nguồn điện có suất điện ξ = 3,5V và điện trở trong ro = 0,5Ω; R1 = 1Ω; R2 = 3Ω. Tính Rx để cường độ dòng điện của mạch chính là 1A. Câu trả lời của bạn: A. 6 Ω. B. 5 Ω. C. 3 Ω. D. 12 Ω. Ta có cường độ dòng điện trong mạch chính là Mặt khác ta lại có 19, Chất nào sau đây có hằng số điện môi. Câu trả lời của bạn: A. Nhôm. B. Đồng. C. Thạch anh. D. Bạc. Chất có hằng số điện môi là chất cách điện, chứa rất ít các điện tích tự do. 20, Cho mạch điện: C1 = 1 μF ; C2 = 2 μF ; C3 = 3 μF như hình vẽ. Cho U bằng 20V. Tính điện tích của mỗi tụ: Câu trả lời của bạn: A. Q1 = 10 μC ; Q2 = 20 μC ; Q3 = 30 μC. B. Q1 = Q2 = Q3 = 60 μC. C. Q1 = Q2 = Q3 = 120 μC. D. Q1 = 20 μC ; Q2 = 40 μC ; Q3 = 60 μC. Ta có sơ đồ mắc lại như sau

0 nhận xét:

Đăng nhận xét