Chơng 1: Bổ túc về lý thuyết số
15
Với các đầu vo a = 4864 v b = 3458
Bởi vậy ta có:
ƯCLN(4864,3458) = 38 v (4864)(32) + (3458)(-45) = 38.
1.3. Các số nguyên modulo n
1.3.1. Định nghĩa 1.9
Nếu a v b l các số nguyên thì a đợc gọi l đồng d với b
theo modulo (ký hiệu l a = b mod n) nếu n (a b) .
Số nguyên n đợc gọi l modulo đồng d.
Ví dụ: 24 9 mod 5 vì 24 9 = 3.5
11 17 mod 7 vì 11 17 = 4.7 .
1.3.2. Các tính chất
Đối với a, a1 , b, b1 , c ta có:
(1) a b(mod n ) nếu v chỉ nếu a v b cũng có phần d khi
chia cho n.
(2) Tính phản xạ: a a(mod n ) .
(3) Tính đối xứng: Nếu a b(mod n ) thì b a(mod n )
(4) Tính bắc cầu: Nếu a b(mod n ) v b c(mod n )
thì a c(mod n )
(5) Nếu a a1 (mod n ) v b b1 (mod n ) thì
a + b a1 + b1 (mod n ) v a.b a1 .b1 (mod n )
Lớp tơng đơng của một số nguyên a l tập các số nguyên
đồng d với a modulo n. Từ các tính chất (2), (3) v (5) ở trên ta có
thể thấy rằng đối với n cố định, quan hệ đồng d theo modulo n sẽ
phân hoạch Z thnh các lớp tơng đơng.
16
Giáo trình Mật mã học
Nếu a = qn + r với 0 r n thì a r(mod n ) .
Bởi vậy mỗi số nguyên a l đồng d theo modulo n với một số
nguyên duy nhất nằm trong khoảng từ 0 tới n - 1, số ny đợc gọi
l thặng d tối thiểu của a mod n. Nh vậy a v r có thể đợc
dùng để biểu thị cho lớp tơng đơng ny.
1.3.3. Định nghĩa 1.10
Các số nguyên modulo n (ký hiệu Zn) l tập (các lớp tơng
đơng) của các số nguyên {0,1, 2,K, n 1}. Các phép cộng, trừ, nhân
trong Zn đợc thực hiện theo modulo n.
Ví dụ: Z25 = {0,1,K, 24}. Trong Z 25 ta có:
13 + 16 = 4 vì 13 + 16 = 29 4 (mod 25 )
Tơng tự 13.16 = 8 trong Z25.
1.3.4. Định nghĩa 1.11 (Phần tử nghịch đảo)
Cho a Z n , Phần tử nghịch đảo (ngợc theo phép nhân) của
a mod n l một số nguyên x Z n sao cho: ax 1(mod n )
Nếu x tồn tại thì nó l duy nhất, a đợc gọi l khả nghịch.
Phần tử nghịch đảo của a đợc ký hiệu l a1.
1.3.5. Định nghĩa 1.12
Phép chia của a cho b mod n l tích của a v b1 mod n tích
ny đợc xác định nếu b l phần tử khả nghịch
1.3.6. Định lý 1.6
Cho a Z n , khi đó a l khả nghịch nếu v chỉ nếu: (a, n ) = 1
Ví dụ: Các phần tử khả nghịch trong Z9 l 1, 2, 3, 4, 5, 7 v 8.
Chẳng hạn 4 1 = 7 vì 4 . 7 1 (mod 9 ) .
Chơng 1: Bổ túc về lý thuyết số
17
1.3.7. Định lý 1.7
Cho d = (a,n). Phơng trình đồng d ax b(mod n ) có nghiệm
x nếu v chỉ nếu d b , trong trờng hợp ny có đúng d nghiệm nằm
giữa 0 v n - 1, những nghiệm ny l tất cả các đồng d theo
modulo n d .
1.3.8. Định lý 1.8 (Phần d China)
Nếu các số nguyên n1 , n 2 ,K, n k l nguyên tố cùng nhau từng
đôi một thì hệ các phơng trình đồng d:
x a 1 (mod n 1 )
x a 2 (mod n 2 )
.......... .......... ....
x a k (mod n k )
sẽ có nghiệm duy nhất theo modulo n (n = n 1 . n 2 K n k ) .
1.3.9. Thuật toán Gausse
Nghiệm x của hệ phơng trình đồng d trong định lý phần
d China có thể đợc tính bằng:
x=
k
a N M
i
i
i
mod n
i =1
Trong đó: N i = n / n i v M i = N i 1 mod n i
Các tính toán ny có thể đợc thực hiện trong 0 ( (lg n ) ) các
2
phép toán trên bit.
Ví dụ: Cặp phơng trình đồng d x 3 (mod 7 ), x 7 (mod 13 )
có nghiệm duy nhất x 59 (mod 91 ) .
18
Giáo trình Mật mã học
1.3.10. Định lý 1.9
Nếu (n1 , n 2 ) = 1 thì cặp phơng trình đồng d.
x a (mod n 1 ) , x a (mod n 2 )
có một nghiệm duy nhất x a (mod n 1 , n 2 ) .
1.3.11. Định nghĩa 1.13
Nhóm nhân của Z n l Z * = {a Z n (a, n ) = 1}
n
Đặc biệt, nếu n l số nguyên tố thì Z * = {a 1 a n 1}.
n
1.3.12. Định nghĩa 1.14
Cấp của Z * l số các phần tử trong Z * (ký hiệu Z * )
n
n
n
Theo định nghĩa của hm Phi-Euler ta thấy:
Z * = (n )
n
Cần để ý rằng nếu a Z * v b Z * thì a, b Z * v bởi vậy
n
n
n
Z * l đóng đối với phép nhân.
n
1.3.13. Định lý 1.10
Cho p l một số nguyên tố:
(1) Định lý Euler: Nếu a Z * thì a (n ) 1 (mod n ) .
n
(2) Nếu n l tích của các số nguyên khác nhau v nếu
r s (mod (n )) thì a r as (mod n ) đối với mọi số nguyên a. Nói
một cách khác khi lm việc với modulo n thì các số mũ có thể đợc
rút gọn theo modulo (n ).
Chơng 1: Bổ túc về lý thuyết số
19
1.3.14. Định lý 1.11
Cho p l một số nguyên tố:
(1) Định lý Ferma: Nếu (a, p) = 1 thì a p 1 1 (mod p ) .
(2) Nếu r s (mod p 1 ) thì a r a s (mod p ) đối với mọi số
nguyên a. Nói một cách khác khi lm việc với modulo của một số
nguyên tố p thì các luỹ thừa có thể đợc rút gọn theo modulo p - 1.
(3) Đặc biệt a p a (mod p ) với mọi số nguyên a.
1.3.15. Định nghĩa 1.15
Cho a Z * . Cấp của a (ký hiệu l ord(a ) ) l số nguyên dơng
n
nhỏ nhất t sao cho a t 1 (mod n ) .
1.3.16. Định nghĩa 1.16
Cho a Z * , ord(a ) = t v a s 1 (mod n ) khi đó t l ớc của
n
s. Đặc biệt t (n ) .
Ví dụ: Cho n = 21, khi đó
Z * = {1, 2, 4 , 5, 8 , 10 , 11 , 13 , 16 , 17 , 19 , 20 }
21
Chú ý rằng (21 ) = (7 ) (3 ) = 12 = Z * . Cấp của các
21
phần tử trong Z * đợc nêu trong bảng sau:
21
Bảng 13: Cấp của các phần tử trong Z *
21
*
a Z 21
1
2
4
5
8
10
11
13
16
17
19
20
Ord(a)
1
6
3
6
2
6
6
2
3
6
6
2
20
Giáo trình Mật mã học
1.3.17. Định nghĩa 1.17
Cho Z * . Nếu cấp của l (n ) thì đợc gọi l phần
n
tử sinh hay phần tử nguyên thủy của Z * . Nếu Z * có một phần tử
n
n
sinh thì Z * đợc gọi l cyclic.
n
1.3.18. Các tính chất của các phần tử sinh của
(1)
Z*
n
Z*
n
có phần tử sinh nếu v chỉ nếu n = 2, 4, p k hoặc l
2p k , trong đó p l một số nguyên tố lẻ v k 1 . Đặc biệt, nếu p l
*
một số nguyên tố thì Z n có phần tử sinh.
*
(2) Nếu l một phần tử sinh của Z n thì:
Z * = { i mod n 0 i (n ) 1 }
n
(3) Giả sử rằng l một phần tử sinh của
b = i mod n cũng l một phần tử sinh của
(i, (n )) = 1 . Từ đó ta rút ra rằng nếu Z*
n
tử sinh l ((n )) .
Z*
n
Z* ,
n
khi đó
nếu v chỉ nếu
l cyclic thì số các phần
(4) Zn l một phần tử sinh của Z n nếu v chỉ nếu
*
*
(n ) / p 1(mod n ) đối với mỗi nguyên tố p của (n ) .
Ví dụ:
Z*
21
không l cyclic vì nó không chứa một phần tử có
cấp (21) = 12 (Chú ý rằng 21 không thỏa mãn điều kiện (1) ở trên).
Z * l cyclic v có một phần tử sinh = 2 .
25

Đăng nhận xét