174
Giáo trình Mật mã học
Giả sử Bob dùng = x v a = 11 trong hệ mật ElGamal, khi
đó a = x + 2 . Hãy chỉ ra cách m Bob sẽ giải mã cho bản mã sau:
(K, H) (P,X) (N,K) (H, R) (T, F) (V, Y) (E, H) (F, A) (T, W) (J,
D) (V, J).
6. Mã BCH (15, 7, 5) có ma trận kiểm tra sau:
1
0
0
0
H=
1
0
0
0
0 0 0 1 0 0 1 1 0 1 0 1 1 1
1 0 0 1 1 0 1 0 1 1 1 1 0 0
0 1 0 0 1 1 0 1 0 1 1 1 1 0
0 0 1 0 0 1 1 0 1 0 1 1 1 1
0 0 0 1 1 0 0 0 1 1 0 0 0 1
0 0 1 1 0 0 0 1 1 0 0 0 1 1
0 1 1 0 0 0 1 1 0 0 1 1 1 0
1 1 1 1 0 1 1 1 1 0 1 1 1 1
Hãy giải mã cho các véctơ nhân đợc sau bằng phơng pháp
giải mã theo syndrom:
a. r = (1, 1, 0, 0, 0, 0, 0, 0, 0, 0, 0, 0, 0, 0, 0)
b. r = (1, 1, 0, 1, 1, 1, 1, 0, 1, 0, 1, 1, 0, 0, 0)
c. r = (1, 0, 1, 0, 1, 0, 0, 1, 0, 1, 1, 0, 0, 0, 0).
7. Giả sử p = 25307 còn = 2 l các tham số công khai dùng cho
thủ tục thoả thuận khóa Diffie-Hellman.
Giả sử A chọn x = 3578 v B chọn y = 19956. Hãy tính khóa
chung của A v B.
Phần III
Các thủ tục v ứng dụng
các thủ tục v các chú ý trong
thực tế khi sử dụng mã hóa
Trong chơng 3 v 4 ta đã xem xét các ví dụ về các hệ thống
mật mã đợc coi l mật. Có hng trăm phơng pháp mã hóa khác
nhau ngoi DES v RSA l hai hệ mật khóa công khai v khóa bí
mật đợc thừa nhận rộng rãi nhất trong thực tế.
Tuy nhiên chỉ đơn giản l có v sử dụng một hệ mật mạnh l
cha đủ để đảm bảo mọi giao dịch sử dụng hệ mật đó đợc đảm
bảo an ton. Có những cách thức đúng hoặc không đúng khi sử
dụng các phơng pháp mã hóa. Hơn nữa các thuật toán ny có thể
đợc dùng để giải quyết các vấn đề m bí mật hoặc xác thực chỉ l
một phần của nó. Trong chơng ny ta sẽ nghiên cứu v đánh giá
các kỹ thuật sử dụng mã hóa để thiết lập một kênh liên lạc mật
giữa hai ngời dùng. Ta cũng khai thác các cách thích hợp để sử
dụng mã hóa.
5.1. Các thủ tục: hnh vi có thứ tự
Các hệ thống mã hóa l một công cụ quan trọng trong an
ton máy tính, chúng cho phép bạn phát thông tin ở dạng đợc
che dấu. Chúng đợc dùng để phát các ti liệu v số liệu trên một
kênh có thể bị thu chặn. Bằng cách sử dụng các quy ớc đợc thiết
178
Giáo trình Mật mã học
lập giữa hai bên với hệ mật có thể đợc dùng cho những mục đích
khác với việc liên lạc an ton. Các quy ớc ny đợc gọi l các thủ
tục, chúng sẽ l chủ đề của phần sau:
5.1.1. Định nghĩa thủ tục
Một thủ tục l một dãy các bớc có thứ tự m hai bên (hoặc
nhiều hơn) phải thực hiện để hon tất một công việc no đó. Các
bên sử dụng thủ tục phải nhất trí hon tất thủ tục trớc khi dùng
nó. Thứ tự của các bớc cũng quan trọng nh hoạt động của mỗi
bớc. Ngời ta sử dụng các thủ tục để điều chỉnh hnh vi v
quyền lợi chung.
Sử dụng điện thoại l một ví dụ đơn giản của một thủ tục.
Ngời quay số sẽ nghe cả âm chuông v tiếng nhấc máy khi kết
nối đợc thiết lập. Trong thực tế, thủ tục ở đây l ngời nhận sẽ
nói trớc (chẳng hạn xin cho, hoặc tôi nghe đây). Ngời ta sẽ
trả lời bằng một lời cho giới thiệu bản thân. Hai bên sau đó sẽ
lần lợt trao đổi. Không có thủ tục ny cả hai bên có thể nói cùng
một lúc khi kết nối đợc thiết lập v không một ai có thể nghe
đợc ngời khác.
Tơng tự nh ví dụ trên ta có thể thấy rằng một thủ tục tốt
sẽ có các đặc tính sau:
- Đợc thiết lập trớc: Thủ tục đợc thiết kế hon chỉnh trớc
khi nó đợc sử dụng.
- Có sự thống nhất chung: Mọi thnh viên nhất trí tuân thủ
các bớc trong thủ tục theo thứ tự.
- Không nhập nhằng: Không một ai có thể thực hiện sai một
bớc do không hiểu nó.
Chơng 5: Các thủ tục và các chú ý trong thực tế khi sử dụng mã hóa
179
- Hon chỉnh: Đối với mọi tình huống có thể xảy ra đều phải
có một hnh động đợc mô tả trớc cần thực hiện.
Các thủ tục cũng đợc dùng trong liên lạc giữa máy tính với
máy tính. Một máy tính cần phải biết khi no nói v nghe với
máy đang liên lạc với nó v liệu nó đã nhận đủ thông tin cha
Hiển nhiên l cả hai máy tính phải tuân theo cùng một thủ tục.
5.1.2. Các loại thủ tục
Các nhiệm vụ nhất định, chẳng hạn nh thỏa thuận hợp
đồng, bầu cử, phân phối thông tin v thậm chí l chơi bi đều l
các hoạt động của con ngời. Tuy nhiên nhiều nhiệm vụ kiểu ny
phụ thuộc vo ngời lm chứng để đảm bảo sự công bằng. Liệu
bạn có tin vo một ngời nói rằng anh ta sẽ xóc các quân bi m
không nhìn vo chúng v đa cho bạn? Liệu bạn có tin vo một
ngời nếu bạn không quen biết v nếu số tiền đặt cợc cao?
Xã hội hiện đại đòi hỏi việc sử dụng máy tính v liên lạc nh
những công cụ thơng mại. Nhiều ngời sử dụng máy tính không
có sự quen biết cá nhân đối với ngời quản lý v những ngời sử
dụng khác trong hệ thống. Trong nhiều trờng hợp việc liên lạc
máy tính đợc thực hiện trên những khoảng cách lớn. Do tính vô
danh v do khoảng cách ngời dùng sẽ không tin vo các nh
quản lý v những ngời dùng khác trong hệ thống. Để sử dụng
máy tính một cách hiệu quả ta phải phát triển các thủ tục m nhờ
chúng hai ngời đa nghi có thể giao tiếp với nhau v tin vo sự
công bằng.
Hơn nữa để điều chỉnh hnh vi, các thủ tục còn phục vụ cho
một mục đích rất quan trọng khác l các thủ tục phải tách quá
180
Giáo trình Mật mã học
trình hon tất một nhiệm vụ khỏi cơ chế thực thi nó. Một thủ tục
sẽ chỉ xác định các quy tắc của hnh vi. Bằng cách ny ta có thể
kiểm tra một thủ tục để tin rằng nó đạt kết quả mong muốn. Ta sẽ
kiểm tra tính đúng đắn của quá trình ở mức cao.
Sau khi đã tin vo tính đúng đắn của thiết kế ta có thể áp
dụng thủ tục bằng cách dùng một cơ chế no đó (tức l dùng một
ngôn ngữ riêng no đó hoặc một hệ thống mã hóa). áp dụng phải
tách khỏi thiết kế. Bởi vậy ta chỉ cần kiểm tra rằng cơ chế sẽ phản
ảnh thiết kế đúng đắn, ta không cần kiểm tra lại rằng ứng dụng
sẽ giải quyết vấn đề m thủ tục đợc thiết kế cho nó. Hơn nữa,
sau ny ta có thể thay đổi ứng dụng m không ảnh hởng tới thiết
kế. Việc tách rời thiết kế khỏi các ứng dụng l một u điểm quan
trọng trong việc dùng các thủ tục.
5.1.3. Các thủ tục có trọng ti
Trọng ti l một bên thứ ba vô t đợc tin cậy để hon tất
một giao dịch giữa hai bên không tin cậy nhau. Nếu bạn bán một
chiếc xe cho một ngời lạ v anh ta đa cho bạn một tấm séc thì
bạn không có cách no để biết rằng tấm séc ny có giá trị không.
Bạn muốn gửi tấm séc ny v giữ xe lại trong ít ngy cho tới khi
bạn tin chắc rằng séc không có vấn đề gì. Một ngời mua đa nghi
sẽ không chịu nh vậy vì bạn lại có cả xe v séc v biết đâu bạn có
thể chuồn khỏi thnh phố với chúng?
Giải pháp ở đây l sử dụng một bên thứ ba đợc tín nhiệm
chẳng hạn một chủ nh băng hoặc một luật s lm trọng ti. Bạn
trao chứng nhận sở hữu xe v chìa khóa xe cho trọng ti v ngời
mua xe đa séc cho trọng ti. Bạn có một sự đồng ý tay ba vo thời
điểm séc đợc xác nhận. Trọng ti sẽ gửi séc vo ti khoản của

Đăng nhận xét