Điểm
Lời phê của giáo viên
Đề II:
I-Trắc nghiệm: (3 điểm). Chọn đáp án đúng và ghi vào khung bên dưới.
uuu uuu
r
r
Bài 1:Cho hình vuông ABCD cạnh bằng 2 và đường chéo 2 2 . Độ dài của AB + AD là:
a) 4
b) 2 2
c) 2
d) -2
Bài 2: Cho J là trung điểm của đoạn thẩng CD, M là điểm tùy ý thì:
uuu uur uur
r
u
u
uuu uuur uuuu
r
u
r
a) 2JM = JC + JD
b) 2 MJ = MC + MD
c) MC +MD = 2JM
uuu uuu uuu uuu MC +MD = 2MJ
r
r
r d)
r
Bài 3: Cho 5 điểm A, B, C, D, E . Tổng AB + DA + CD + BC bằng:
r
uur
u
a) o
b) EA
r
r r
r
Bài 4: Cho u = 2 a − 5b . Véc tơ đối của u là:
r
r
a) -2 a + 5b
r
r
b) −2a − 5b
uuu
r
uuu
r
c) AE
r
d) - BE
r
c)2 a + 5b
r
Câu
1
2
3
4
Đáp án
II-Tự luận: 7 điểm.
Cho ∆ ABC cạnh a. Gọi CM là trung tuyến của ∆ ABC, D là trung điểm của CM.
uuu uuu uuu r
r
r
r
uur uur uur uuu
u
r
1) Chứng minh rằng: a) 2 DC + DB + DA = 0 ;
b) 20C + 0 B + 0 A = 40 D .
2) Tính
r
r
1 uuu 1 uuu
DB + AD .
2
2
Bài làm:
r
d) 2a − 5b
a) AO + BO + CO + DO
b) AB + AD + AC
Bài 2:
Cho ∆ ABC, M thuộc cạnh BC sao cho MB = 2MC. Hãy phân tích AM theo hai vectơ
u = AB và v = AC
Bài 3:
Gọi M, N lần lượt là trung điểm các cạnh AB và CD của tứ giác ABCD.Chứng minh
rằng:2 MN = AC + BD
Họ và tên:…………………………………………
Lớp:……………
Điểm
KIỂM TRA MÔN TOÁN
Thời gian :45 phút
Ngày kiểm tra:
Đề 2
Lời phê của giáo viên
I-Trắc nghiệm:
Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng
Bài 1:
Cho hình chữ nhật ABCD.Gọi E,F lần lượt là trung điểm của AD và BC.Số vectơ cùng
phương với vectơ EF là:
a) 2
b) 3
c) 4
d) 5
Bài 2:
Cho G là trọng tâm của ∆ ABC, ta có:
a) GA + GB = GC
b) GA+GB+GC = 0
c) GA = GB + GC
d) GA + GB + GC = O
Bài 3:
Cho hình chữ nhật ABCD tâm O.Đẳng thức nào sau đây là đúng:
a) OA + OB + OC + OD = AB + CD
b) BO + AB = AD + DO
c) AD + AB = CB + CD
d) AB = CD
Bài 4:
Cho hình bình hành ABCD có DA = 2cm, AB= 4cm và đường chéo BD = 5cm.Tính
BA − DA :
a) 3cm
b) 4cm
c) 5cm
d)6cm
Bài 5:
Cho tam giác ABC cạnh BC= 4cm. I,J lần lượt là trung điểm của AB và AC,độ dài của
1 1
vectơ AJ - AI là:
2
2
1
a) 1cm
b) 2cm
c) 4cm
d)
cm
2
Bài 6:
Cho tam giác ABC trọng tâm G,I là trung điểm của BC.Đẳng thức nào sau đây là
đúng:
a) GA = 2 GI
b) GB + GC = 2 GI
−1
c) IG =
d) GB + GC = GA
IA
3
II-Tự luận:
Bài 1:
Cho hbh ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại O.Hãy thực hiện các phép toán sau:
a) AO + DO + CO + BO
b) BA + BC + BD
Bài 2:
Cho ∆ ABC, M thuộc cạnh BC sao cho MB = 2MC. Hãy phân tích AM theo hai vectơ
u = AB và v = AC
Bài 3:
Gọi M, N lần lượt là trung điểm các cạnh AB và CD của tứ giác ABCD.Chứng minh
rằng:2 MN = BC + AD
Trường THPT Nguyễn Việt Khái
Họ và tên:……………………….
Lớp:………..
Điểm:
Thứ , ngày , tháng
BÀI KIỂM TRA
Môn: Toán
Thời gian:15’
năm 2008
Lời phê của giáo viên :
Đời máy:
Bài 1:Cho bảng phân bố tần số về thời gian hoàn thành sản phẩm ở một nhóm công nhân:
Thời gian(phút)
41
43
45
47
51
53
Cộng
Tần số
5
11
18
12
2
2
50
Bằng máy tính cầm tay hãy tính số trung bình cộng, phương sai và độ lệch chuẩn của các số liệu ghi
ở bảng trên
Bài 2:Cho bảng phân bố tần số ghép lớp về thời gian đi từ nhà đến trường của bạn A trong 25 ngày:
Lớp thời gian (phút)
[25; 27)
[27; 29)
[29; 31]
Cộng
Tần số
5
11
9
25
Bằng máy tính cầm tay hãy tính số trung bình cộng, phương
sai và độ lệch chuẩn của các số liệu ghi ở bảng bên
BÀI LÀM:
Bài 1:
Bài 2:
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
2. Ăn tỏi
Trong tỏi có chức allicin có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, giúp bạn giảm ho và
trị đau họng. Bạn có thể ngậm tỏi trong 5-10 phút, ăn tỏi sống hoặc cho vào
nước chấm…
Tỏi là bài thuốc tự nhiên chữa đau họng tuyệt vời - Ảnh: phunukieuviet.com
3. Súc miệng bằng nước muối ấm
Bạn hãy hòa một ít muối vào ly nước ấm và súc miệng với nó 3 lần/ngày.
Cách này có thể giúp giảm sưng, tiêu đờm, tiêu diệt vi khuẩn và giảm đau
họng.
Súc miệng bằng nước muối là cách chữa đau họng đơn giản mà hiệu quả Ảnh: zing.vn
4. Kết hợp gừng với mật ong
Giã dập gừng, sau đó lấy một thìa mật ong trộn với gừng và ngậm, bạn sẽ
nhanh chóng hết đau họng.
Gừng và mật ong là sự kết hợp hoàn hảo giúp cổ họng của bạn hết đau Ảnh: Internet
5. Ngậm cam thảo
Bạn hãy ngậm một miếng cam thảo trong miệng, tinh chất trong cam thảo sẽ
được tiết ra nhờ nước bọt. Cách làm đơn giản này sẽ giúp cổ họng của bạn
hồi phục nhanh chóng.
Tinh chất trong cam thảo giúp bạn hết đau họng - Ảnh: healthplus.com
6. Ăn thực phẩm chứa nhiều vitamin C
Các thực phẩm chứa nhiều vitamin C như cam, bưởi, chanh… có thể giúp
bạn giảm đau họng. Vì vitamin C có tác dụng làm mát, xoa dịu cảm giác đau
rát ở cổ họng.
Thực phẩm chứa nhiều vitamin xoa dịu cảm giác đau rát ở họng của bạn Ảnh: Internet
KHẢ NGÂN (Tin8)
2. Giảm bớt vị đắng của cà phê
Xay mịn bột vỏ trứng rồi trộn vào bột cà phê sau đó mới pha. Sử dụng cách
này có tác dụng làm cà phê bớt đắng mà vẫn giữ được nguyên vị. Hãy thử để
biết nó tuyệt như thế nào nhé.
Cà phê bớt đắng khi có bột vỏ trứng - Ảnh: Internet
3. Làm chất tẩy rửa đồ dùng trong gia đình
Vỏ trứng đập vụn hòa vào ít nước xà phòng hoặc giấm là bạn đã có hợp chất
tẩy rửa những vết bẩn khó lau chùi như soong, nồi cũ.
Vỏ trứng người bạn thân thiết của nhà bếp - Ảnh: Internet
4. Vỏ trứng dùng để thông cống
Vỏ trứng có tác dụng hòa tan các chất rắn làm tắc đường ống. Bạn chỉ cần
đập mịn vỏ trứng cho vào toilet hoặc đường cống. Sau đó, cho thêm chút
giấm sẽ cho hiệu quả bất ngờ.
Vũ khí thông cống tuyệt vời từ vỏ trứng - Ảnh: Internet
5. Trị ngứa nhanh chóng
Hòa tan một ít vỏ trứng đã nghiền nhuyễn vào lọ giấm táo để khoảng 2-3
ngày sau đó dùng hỗn hợp này bôi lên vùng da bị ngứa sẽ cho hiệu quả tốt
nhất.
Hết lo ngứa da nhờ bột vỏ trứng - Ảnh: Internet
6. Chậu ươm cây dễ thương
Rửa sạch vỏ trứng và chọc thêm một lỗ ở phía dưới cho thoát nước, nhằm
tránh nước đọng gây úng rễ cây. Sau đó, bạn nhẹ nhàng cho đất và trồng hạt
giống. Khi cây đủ lớn có thể trồng bên ngoài bạn nhẹ nhàng tách vỏ trứng ra
nhé.
Chậu ươm cây dễ thương làm bằng vỏ trứng - Ảnh: Internet
7. Làm sạch máy xay sinh tố
[Video] Cách xử lý thông minh khi con ngang ngược của bà mẹ Việt: Readzo - Video được chia sẻ trên mạng về cách xử lý thông minh khi con quấy khóc ngang ngược của bà mẹ Việt được cộng đồng mạng chú ý.
Ăn cua đồng sống ở khu vực nước ô nhiễm
Thịt cua sống ở khu vực nước bị ô nhiễm có chứa 2 loại độc tố Dioxin và
PCBs gây phát ban ở da, suy giảm hệ miễn dịch, rối loạn thần kinh, làm tổn
thương gan…thậm chí ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ nhỏ.
Cần chế biến cua đồng thật sạch, thấy có vật ký sinh thì nên loại bỏ, không
nên “tiếc của” - Ảnh: Internet
Tráng miệng với quả hồng sau khi ăn cua đồng
Trong quả hồng chứa chất tannin, nếu chất này kết hợp với protein trong thịt
cua thì sẽ gây nên các triệu chứng như lợm giọng, nôn ói, đau bụng, tiêu
chảy… Do đó không ăn cua kèm với quả hồng hoặc tráng miệng sau bữa ăn.
Bạn không nên tráng miệng với quả hồng sau khi ăn cua đồng - Ảnh:
Internet
Uống nước trà sau khi ăn cua đồng
Nước trà có thể làm loãng acid trong dạ dày, khiến cho một số thành phần
của cua bị đóng đặc lại, không có lợi cho tiêu hóa và việc hấp thụ chất dinh
dưỡng. Nó có thể gây đau bụng và những chất rắn đóng đặc đó còn có thể
kết thành sỏi gây nguy hiểm cho sức khỏe.
Nên ngâm thịt cua trong nước muối để vắt, sán nếu có sẽ bò ra - Ảnh:
Internet
Báo Dân trí có đưa lời khuyên của TS Phan Thanh Tâm (Đại học Bách khoa
Hà Nội) về việc bảo vệ sức khỏe khi ăn cua đồng:
Các bà nội trợ nên mua cua về tự làm
Khi mua về nấu ăn nên chọn cua tươi sống và chế biến đúng phương pháp
Khi chế biến cần làm sạch, thấy có vật ký sinh thì nên loại bỏ.
Sau khi làm sạch, nên ngâm thịt cua trong nước muối để vắt, sán nếu có sẽ
bò ra.
Hiện nay, ở các chợ đa số đều làm cua xay sẵn cho khách, người mua phải
chú ý nguồn nước và cách rửa cua tại nơi mua phải đảm bảo sạch sẽ để món
ăn gia đình vừa bổ dưỡng vừa an toàn.
NHƯ VÂN (Tin8, tổng hợp)
kế hoạch đã lên, phối hợp với phụ huynh, dạy mẫu, dự giờ, đánh giá góp ý rút kinh
nghiệm của các giáo viên trong tổ.
C. KẾT QUẢ THỰC HIỆN SAU MỘT NĂM
Qua một năm thực hiện đã đạt được những kết quả sau :
*Đối với giáo viên:
- Giáo viên đã hiểu được tầm quan trọng của việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ từ đó có kế
hoạch cụ thể về việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
*Đối với trẻ:
- 90 % số trẻ đã mạnh dạn, tự tin hơn trong giao tiếp với cô và các bạn trong lớp, với mọi
người xung quanh.
- Vốn từ của trẻ đã phong phú hơn rất nhiều so với đầu năm học.Trẻ đã có thể tự đề nghị
với cô điều trẻ muốn. Đã có trẻ tự kể lại được với cô một sự việc, hiện tượng vừa xảy ra,
có trẻ đã kể lại được một câu chuyện ngắn với sự giúp đỡ của cô cho cô và các bạn nghe.
- Trẻ đã biết cách sắp xếp trật tự các từ trong câu nên khi trẻ nói trẻ không bớt từ. Trẻ đã
phát âm được cả câu trọn vẹn.
- Khả năng nghe, hiểu, trả lời câu hỏi của cô đã tốt hơn rất nhiều. Trẻ đã biết cách trình
bày có trình tự, chính xác một nôi dung nhất định với cô. Cách diễn đạt lời nói của trẻ đã
lưu loát hơn nhiều so với đầu năm học, có trẻ đã có thể kể lại một sự việc mới xảy ra, có
trẻ đã kể lại được câu chuyện ngắn với sự giúp đỡ của cô.
- Khả năng nghe, hiểu, trả lời câu hỏi của trẻ đã tiến bộ rõ rệt.
D. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận :
Trên đây là SKKN : “Một số biện pháp để phát triển ngôn ngữ cho trẻ 24-36 tháng”
nhằm giúp trẻ phát triển ngôn ngữ tốt, giúp giáo viên có kế hoạch và cách tổ chức tốt
giúp trẻ phát triển ngôn ngữ.
2 . Kiến nghị:
TaiLieu.VN
Page 11
Tôi rất mong sự quan tâm hơn nữa của các cấp lãnh đạo đối với viêc chăm sóc và
giáo dục trẻ
TaiLieu.VN
Page 12
I .Mục đích:
1 Kiến thức . Tr thuc v c din cm bi th, trẻ hiểu về nội dung bài thơ : bài
thơ nói về cảnh vật sống động quanh ngôi nhà em bé và em bé rất yêu quý ngôi nhà
của mình .
- Trẻ nắm đợc cách chơi và luật chơi của trò chơi : tặng quà cho ngôi nhà em bé
- Thông qua trò chơi trẻ có thêm hiểu biết về dinh dỡng : con vật nuôi trong gia
đình cung cấp thực phâm giầu chất đạm , rau củ quả cung cấp nguồn thực phẩm giầu
vi ta min chất xơ , và tinh bột .
2 Kỹ năng : Luyện đọc tròn câu , thể hiên tình cảm sắc thái diễn cảm khi đọc thơ ..
3 Ngôn ngữ : Làm giàu vốn từ và ngôn ngữ mạch lạc, trẻ hiểu thêm về một số từ
khó trong bài thơ : (chẳng đâu ; ngào ngạt )
4 Giáo dục : Trẻ yêu quý , tự hào về ngôi nhà của mình , biết làm một số công
việc nhà nh quét dọn , tới cây , cho các con vật trong gia đinh của mình ăn
II. Chun b:
1.Đồ dùng : Máy tính, màn hinh chiếu ,hình ảnh nội dung bài thơ .,
nhạc bài hát nhà của tôi ,đĩa nhạc ngâm thơ bài thơ :em yêu nhà em
2.Đội hình địa điểm : Trong lớp , đội hình chữ u
3.Tích hợp : Môn: m nhc ; Giáo dục dinh dỡng ; LQVT ..
III. Tiến hành :
Hot ng của cụ
Hot ng tr
* Hoạt động 1: Ôn định tổ chức ,giới thiệu vào bài .
- Cô và trẻ cùng hát bài : Nhà của tôi.
Sau đó cô hỏi trẻ :
- Nhà của tôi
+ Cô và các con vừa hát bài hát gì ?
- Nhà của em bé rất
+ Nhà của em bé nh thế nào ?
gần gũi yêu thơng .
* Đúng rồi , các con vừa cùng cô hát bài hát :nhà của
tôi .bài hát nói về ngôi nhà của em bé rất gần gũi yêu thơng
đấy các con ạ
- trẻ trả lời
+ Nhà của con là kiểu nhà gì ? ( cô hỏi 3- 4 trẻ ).
- Có rất nhiều kiểu nhà nh; nhà mái ngói, nhà mái bằng, nhà
cao tầng....và ngôi nhà là nơi mọi ngời thân yêu trong gia
đình cùng sinh sống, nghỉ ngơi, quây quần bên nhau....
.Có một bạn nhỏ cũng rất yêu quý ngôi nhà của mình và
Dù đi xa thật là xa
Chẳng đâu vui đợc nh nhà của em
- Bài thơ: em yêu
+ Cô đố các con , câu thơ đó có trong bài thơ nào ?
nhà em .
* Đúng rồi đấy , đó chính là bài thơ :Em yêu nhà em của
nhà thơ : Đoàn Thị Lam Luyến
- Hoạt động 2 : Cô dạy thơ : Em yêu nhà em
*Cô mời một trẻ lên đọc bài thơ .
Sau khi trẻ đọc xong, cô hỏi trẻ:
+ Bạn vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì ?
+ Bài thơ do ai sáng tác ?
-Tr nghe bạn đọc
thơ
- Bài thơ: em yêu
nhà em
- Đoàn Thị Lam
Luyến
- Trẻ lắng nghe cô
đọc
- Bài thơ: em yêu
nhà em
- Cảnh đẹp về ngôi
+ Bài thơ nói lên điều gì ?
nhà và em bé rất yêu
ngôi nhà của mình
- Cô nói về nội dung bài thơ : Bài thơ nói lên cảnh vật xung - Trẻ nghe cô nói về
quanh của ngôi nhà em bé. Nhà em bé đẹp bởi màu xanh của nội dung bài thơ
cây chuối, cây ngô bắp, của ao rau muống. Sống động bởi
âm thanh quen thuộc của những con vật ngộ nghĩnh đáng
yêu nh đàn chim sẻ hót líu lo, tiêng kêu cục ta, cục tác của
nàng gà mái và đặc biệt nhà em bé còn có một mùi hơng
thơm ngào ngạt của hoa sen . Chính vì thế mà em bé rất yêu
quý ngôi nhà của mình đấy các con ạ .
*Cô đọc thơ theo hình ảnh trên màn hình :
- Cô mở hình ảnh (về ngôi nhà có đàn chim sẻ ,cây cối)
sau đó cô hỏi trẻ :
-Ngôi nhà , đàn chim
+ Trên màn hình của cô có gì đây ?
sẻ , cây cối
- Cô đọc :
Chẳng đâu bằng chính nhà em
Có đàn chim sẻ bên thềm líu lo
Có nàng gà mái hoa mơ
Cục ta cục tác khi vừa đẻ xong
- Cô mở màn hình có hình ảnh Cây chuối, cây ngô....) và - Trẻ trả lời và chú ý
nghe cô đọc
hỏi trẻ về hình ảnh đó
- Cô đọc ;
Có bà chuối mật lng ong
Có ông ngô bắp râu hồng nh tơ
Có ao muống với cá cờ
*Cô đọc lại bài thơ, kết hợp với cử chỉ điệu bộ.
Sau đó cô hỏi trẻ :
+ Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì ?
Em là chị Tấm đợi chờ bống lên
- Cô mở hình ảnh tiếp theo và đoc:
Có đầm ngào ..ngâm thơ
- Cô mở hình ảnh tiếp theo và hỏi trẻ ?
+ Hình ảnh gì đây?
Dù đi xa thật là xa
Chẳng đâu vui dợc nh nhà của tôi
*Cô đọc trích dẫn và giảng giải từ khó .(chẳng đâu, lng
ong, nh tơ ).
- Cô đọc : Chẳng đâu bằng chính nhà em . Chẳng đâu
là chẳng nơi đâu bằng chính ngôi nhà của em bé nơi em bé
đợc sinh ra và lớn lên , em bé cảm thấy tự hào về ngôi nhà
của mình , bởi khung cảnh tơi đẹp và đầm ấm :
- Cô đọc tiếp : Có đàn chim sẻ ..dế mèn ngâm thơ
Đàn chim sẻ hót líu lo bên thềm nhà, nàng gà mái hoa mơ
khi đẻ xong thì cục ta, cục tác. Chuối mật là loại chuối ăn rất
ngon và ngọt. Quả chuối mật cong cong nh lng của con ong.
Bắp ngô có nhiều râu ngô và râu ngô mềm nhơ tơ lụa.
Chính vì thế mà
Dù đi xa thật là ............. nhà của em
* Đàm thoại với trẻ về nội dung bài thơ .
+ Nhà em bé trong bài thơ có những gì ?
- Các bạn đang vui
chơi
- Cô đọc ;
+ Nhà em bé còn có gì nữa ?
- Trẻ nghe cô đọc
trích dẫn và giải
thích từ khó .
- Trẻ kể : Có đàn
chim sẻ, con gà mái,
cây chuối , cây
ngô....
- Trẻ trả lời
+ Trong bài thơ em bé đã nhận mình là nhân vật cổ - Chị Tấm
tích nào?
- Đầm sen, ếch
+ Nhà em bé còn có gì nữa ? )
con ,dế mèn .
+ Sau khi kể về những cảnh vật của nhà em bé thì các - Rất đẹp ạ
con cảm thấy ngôi nhà của em bé nh thế nào ?
+Tình cảm của em bé đối với ngôi nhà của mình nh - Yêu quý ngôi nhà
thế nào ?
+ Câu thơ nào thể hiện tình cảm của em bé đối với ngôi - Dù đi..của em
nhà của mình ?
- quét nhà , chăm sóc
+ các con sẽ làm gì cho ngôi nhà của chính mình ?
cây , chăm sóc con
vật nuôi trong gia
đình .
( Cô khái quat lại nội dung bài thơ)
*Cô cho trẻ đọc thơ .
- Cả lớp đọc thơ (1-2 lần )
- Tổ đọc (2 lân ): tổ nữ , tổ nam.
- Nhóm :2 nhóm ( nhóm 2 trẻ kết hợp cho trẻ so sánh cao
thấp , nhóm 5 trẻ ( cho trẻ đọc nối tiếp) kết hợp cho trẻ đếm
số lợng trẻ bao nhiêu nam, ? bao nhiêu nữ ? và so sánh số lợng giữa hai nhóm )
- Cá nhân ( 4 đến 5 trẻ )
(trong quá trình trẻ đọc cô chú ý să sai cho trẻ , kết hợp hỏi
trẻ :
+ các con vừa đọc bài thơ gì ? do ai sáng tác ? )
*Củng cố . Cô cho trẻ nghe ngâm thơ, bài thơ em yêu nhà
em
Giáo dục :
* Hoạt động 3 - Trò chơi : Tặng quà cho nhà em bé
- Cô giới thiệu tên trò chơi.
- Cách chơi : Cô sẽ chia lớp mình ra làm hai tổ
+ Tổ 1 sẽ tặng cho ngôi nhà của em bé những con vật nuôi
trong gia đình
+ Tổ 2 sẽ tặng cho ngôi nhà em bé những loại rau củ quả.
- Cô sẽ tặng cho các con tổ 1 khối gì đây ?
Cô xếp xuống đất và cho cả lớp đếm số khối vuông.
- Cô tặng cho các bạn tổ 2 khối gì đây ?
Cô xếp xuống đất và cho trẻ đếm
Cô nói : nhiệm vụ của 2 tổ là đi qua các khối hình , đến nhà
em bé , các con nhớ chọn quà và gắn tặng cho ngôi nhà của
em bé .sau đó về cuối hàng đứng .
Thời gian chơi trong vòng 1 phút , khi kết thúc chơi tổ nào
tặng nhiều quà hơn tổ đó sẽ chiến thắng .
Luật chơi: chọn đúng quà của tổ mình, chọn sai không đợc
công nhận kết quả.
- Cô tiến hành cho trẻ chơi 2-3 lần
Sau mỗi lần chơi cô nhận xét kết quả chơi
Tuyên dơng đội chiến thắng
* Kết thúc : Cô gợi ý để trẻ vào các góc để chơi.
-Trẻ đọc thơ và làm
theo theo yêu cầu
của cô
- Trẻ nghe ngâm thơ
và trả lời câu hỏi của
cô.
- Trẻ chú ý nghe cô
giới thiệu.
- khối vuông
-Trẻ đếm
- khối trụ
-Trẻ đếm
Trẻ tham gia chơi
1.001 cách ăn theo bộ phim "Hậu duệ mặt trời" của Hàn Quốc: Readzo - Giới trẻ tuổi teen đang phát sốt với bộ phim Hậu duệ mặt trời của Hàn Quốc về đề tài bảo vệ đất nước.
Nước thải công nghệ sản xuất bia bao gồm:
-
Nước làm lạnh, nước ngưng, đây là nguồn nước thải ít hoặc gần như không bị ô
nhiễm, có khả năng tuần hoàn sử dụng lại.
-
Nước thải từ bộ phận nấu - đường hoá, chủ yếu là nước vệ sinh thùng nấu, bể
chứa, sàn nhà … nên chứa bã malt, tinh bột, bã hoa, các chất hữu cơ, …
-
Nước thải từ hầm lên men là nước vệ sinh các thiết bị lên men, thùng chứa,
đường ống, sàn nhà, xưởng, … có chứa bã men và chất hữu cơ.
-
Nước thải rửa chai, đây cũng là một trong những dòng thải có ô nhiễm lớn
trong công nghệ sản xuất bia. Về nguyên lý để đóng chai thì phải được rửa qua các
bước: rửa với nước nóng, rửa bằng dung dịch kiềm loãng nóng (1 -3 % NaOH), tiếp đó
là rửa sạch bẩn và nhãn bên ngoài chai và cuối cùng là phun kiềm nóng rửa bên trong
và bên ngoài chai, sau đó rửa sạch bằng nước nóng và nước lạnh. Do đó, dòng thải của
quá trình rửa chai có độ ph cao vào làm cho dòng thải chung có giá trị pH kiềm tính.
Kiểm tra nước thải từ các máy rửa chai đối với loại chai 0,5 lit cho thấy mức độ ô
nhiễm như trong bảng 2:
Bảng 2: Ô nhiễm nước thải từ nhà máy bia
Thông số
COD
BOD5
Nitơ NH 4+
P tổng
Cu
Zn
AOX
Hàm lượng, mg/l
Thấp
Cao
810
4480
330
3850
2,05
6,15
7,9
32,0
0,11
2,0
0,20
0,54
0,10
0,23
pH = 8,3 đến 11,2
Trung bình
2490
1723
4,0
12,8
0,52
0,35
0,17
Nước tiêu thụ để rửa 1 chai = 0,3 đến 0,5lit
Trong nước thải rửa chia có hàm lượng đồng và kẽm là do sử dụng loại
nhãn dán chia có in ấn bằng các loại thuốc in có chứa kim loại. Hiện nay, loại nhãn
dán chia có chứa kim loại đã bị cấm sử dụng ở nhiều nước. Trong nước thải có tồn tại
AOX là do trong quá trình khử trùng có dung chất khử là hợp chất của clo.
Trong sản xuất bia, công nghệ ít thay đổi từ nhà máy này sang nhà máy khác,
sự khác nhau có thể chỉ là sử dụng phưong pháp lên men chìm hay nổi. Nhưng sự khác
nhau cơ bản là vấn đề sử dụng nước cho quá trình rửa chai, lon, máy móc thiết bị, sàn
nhà, … Điều đó dẫn đến tải lượng nước thải và hàm lượng các chất ô nhễm của các
13
nhà máy bia rất khác nhau. Ở các nhà máy bia có biện pháp tuần hoàn nước và công
nghệ rửa tiết kiệm nước thì lượng nước thấp. Số liệu trung bình của những thông số ô
nhiễm như sau:
-
Lượng nước cấp cho 1000 lít bia là 4 – 8 m3
-
Nước thải tính từ sản xuất 1000 lít bia thường là 2,5 – 6 m 3 hiện tại có thể lên tới
10m3
-
Tải trọng BOD5 là 3 – 6 kg/1000 lít bia
-
Tỷ lệ BOD5/COD là 0,55 – 0,8
-
Hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải như sau:
BOD5: 1100 – 1500 mg/l
COD : 1800 – 3000 mg/l
Tổng Nitơ : 30 – 100 mg/l
Tổng Photpho : 4,9 – 9 mg/l
Chương III: Lựa chọn phương án xử lý nước thải nhà máy bia
III.1. Lựa chọn phương pháp xử lý
Lựa chọn sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải cho các nhà máy công
nghiệp thực phẩm nói chung và nhà máy bia nói riêng là một bài toán kinh tế,
kỹ thuật phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
▪ Lưu lượng và đặc trưng của nước thải.
14
▪ Yêu cầu nước thải sau xử lý .
▪ Diện tích và vị trí đất đai sử dụng để xây dựng trạm xử lý nước thải.
▪ Điều kiện kinh tế và kỹ thuật.
Như vậy, từ sự phân tích đặc tính nước thải của nhà máy sản xuất bia ta thấy
nguồn nước thải phát sinh từ nhà máy có nguồn gốc, thành phần và tính chất khác
nhau, được phát sinh từ nước làm mát, nước ngưng, nước vệ sinh các thiết bị nấu, lọc,
lên men, nước rửa sàn, nhà xưởng, nước rửa chai, téc chứa… Nước thải của nhà máy
bia nói chung chứa hàm lượng chất hữu cơ cao ở trạng thái hoà tan và trạng thái lơ
lửng, chủ yếu là các hiđratcacbon, protêin, các axit hữu cơ, là các chất có khả năng
phân huỷ sinh học gây mùi hôi thối, lắng cặn, giảm nồng độ oxy hoà tan trong nước
nguồn khi tiếp nhận chúng. Mặt khác, các muối nitơ, phốtpho trong nước thải bia dễ
gây hiện tượng phú dưỡng cho các thuỷ vực; tỷ lệ BOD5/COD = 0,5 – 0,7 thích hợp
với xử lý bằng biện pháp sinh học.
Xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học gồm xử lý sinh học hiếu khí và xử lý
sinh học yếm khí.
Xử lý sinh học bằng vi sinh hiếu khí (phương pháp sử dụng bùn hoạt tính)
thường chỉ thích hợp cho xử lý nước thải có nồng độ COD, BOD5 thấp (BOD5 2000 mg/l). Với
thành phần ô nhiễm như đã lựa chọn thì không thể xử lý trực tiếp bằng phương pháp
sinh học hiếu khí được. Tuy nhiên, nếu chỉ xử lý bằng phương pháp sinh học yếm khí
thì nước thải sau xử lý không đạt tiêu chuẩn thải (QCVN 24 – 2009 cột A, cột B) do
quá trình phân huỷ yếm khí không triệt để vì hiệu suất xử lý yếm khí cao nhất cũng chỉ
đạt 70 – 85%.
Vì vậy, sau phân huỷ yếm khí thường có hệ thống phân huỷ hiếu khí để xử lý
triệt để các chất ô nhiễm còn lại. Do đó, trong đồ án này chọn phương pháp xử lý sinh
học yếm khí kết hợp hiếu khí để xử lý nước thải nhà máy bia. Việc lựa chọn xử lý yếm
khí kết hợp hiếu khí là vì: Nước thải của nhà máy bia với thành phần đã lựa chọn có
mức độ ô nhiễm lớn do đó xử lý yếm khí nhằm giảm mức độ ô nhiễm trước khi đưa
vào xử lý hiếu khí, vừa giảm được thể tích bể hiếu khí vừa giảm được thể tích bùn sinh
ra, thu hồi năng lượng dưới dạng biogas, giảm tiêu thụ điện năng cho việc cấp khí…
15
III.2. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải đã được lựa chọn
Thuyết minh
1. Song chắn rác
Nước thải sản xuất từ các phân xưởng sản xuất và nước rửa chai, theo đường
mương dẫn chảy về khu xử lý. Phần nước xút rửa chai sẽ được thải từ từ vào hệ thống,
không làm cho pH nước thải tăng. Bể điều hòa được xây dựng trong cùng mặt bằng
của khu xử lý. Nước thải trước khi đi vào bể điều hòa, phần rác thô có kích thước lớn
sẽ được giữ lại tại song chắn rác thô đặt nghiêng 600 ở ngăn tách rác.
Rác tách ra sẽ được công nhân vận hành gom vào thùng chứa và mang đi đổ nơi
qui định của nhà máy. Nước thải từ bể điều hòa được bơm lên bể cân bằng nhờ 2 bơm
chìm (1 bơm dự phòng hoặc hoạt động đồng thời). Các bơm vận hành hoàn toàn tự
động nhờ hệ thống điều khiển.
Nước thải
2. Bể lắng
Nước thải từ bể điều hòa được bơm lên bể lắng. Tại đây, hàm lượng chất rắn lơ
Thùng rác
lửng SS, BOD, COD giảm rác
Song chắn xuống nhằm giảm tải và đảm bảo điều kiện đầu vào cho các
công trình xử lý sinh học phía sau.
Dinh
Nước thải sau khi qua bể lắng được Sục khí
bơm sang bể xử lý yếm khí UASB. Bùn
dưỡng
Bể điều hòa
lắng ở đáy bể được đưa sang bể chứa bùn.
3. Xử
Điều lý sinh học yếm khí (UASB)
Bơm
chỉnhbể UASB nước thải sẽ được phân phối đều trên diện tích đáy bể qua hệ
Tại pH
thống ống phân phối có đục lỗ. Nhờ hỗn hợp bùn yếm khí trong bể mà các chất hữu cơ
Bể lắng I
hoà tan trong nước được hấp thụ, phân huỷ và chuyển hoá thành khí (khoảng 70- 80 %
Thu khí
là CH4, 20-30% là CO2). Bọt khí sinh ra bám vào hạt bùn cặn nổi lên trên làm xáo trộn
sinh
Bể chứa bùn
Bể UASB
gây họcdòng tuần hoàn cục bộ trong lớp cặn lơ lửng. Khi hạt cặn nổi lên gặp tấm chắn
ra
khí, khí sẽ được thoát lên trên và được thu vào hệ thống thu khí mêtan ở phía trên
xử
thành bể còn cặn rơi xuống dưới. Hỗn hợp bùn nước đã tách khí đi vào ngăn lắng. Tạilý làm
Sục khí
Bể nén bùn
Bể SBR
Máy ép bùn
phân bón
đây bùn lắng xuống dưới đáy qua cửa phân phối tuần hoàn lại vùng phản ứng yếm khí,
Bơm
phần bùn dư sẽ được đưa sang bể chứa bùn. Nước thải ra khỏi bể UASB có hàm lượng
Decanter
chất hữu cơ tương đối thấp được chảy tràn qua bể SBR thông qua máng thu nước.
Bể khử trùng
Hóa chất
Nước sau xử lý, ra cống
thoát
16
Ghi chú:
đường nước thải
đường rác
đường khí
đường bùn
4. Bể xử lý sinh học hiếu khí theo mẻ (SBR)
Từ bể UASB, nước thải chảy từng mẻ vào bể SBR qua tuyến ống có lắp van
điện để điều khiển tự động. Giai đoạn xử lý sinh học hiếu khí chính xảy ra tại đây. Quá
trình oxy hóa chất bẩn thực hiện nhờ bùn hoạt tính hiếu khí. Bùn hoạt tính hiếu khí là
tập hợp các vi sinh vật có khả năng oxy hóa các chất hữu cơ trong nước thải thành
CO2, nước và các chất vô cơ khác. Để giữ cho bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng và để
cung cấp đủ oxy cho quá trình oxy hóa các chất hữu cơ, dưới đáy mỗi bể có lắp hệ
17
thống phân phối khí. Để vi sinh vật phân hủy hết các chất hữu cơ có trong nước thải
thì thể tích bể sinh học phải lớn và thời gian lưu lại trong bể đủ dài.
Hiệu quả xử lý tại bể SBR phụ thuộc vào các yếu tố sau: Thành phần các chất
trong nước thải, pH, hàm lượng oxy, lượng bùn, trạng thái hoạt tính của bùn…
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật hiếu khí, nhu cầu
không thể thiếu được là oxy. Để vi sinh vật hoạt động tốt, lượng oxy hòa tan trong
nước ở bể sinh học ít nhất phải đạt 2 – 4 mg/l. Tùy theo nhiệt độ của môi trường mà
lượng oxy trong nước có khác nhau. Lượng oxy được cung cấp ở đây là nguồn oxy
không khí thông qua thiết bị cấp khí và ở đáy bể có lắp một dàn ống khuếch tán khí.
Nước thải lưu lại trong bể SBR và hầu hết các chất hữu cơ đều được phân hủy;
hàm lượng BOD giảm và hàm lượng các thông số khác đạt tiêu chuẩn yêu cầu của
nước thải sau xử lý (QCVN 24 – 2009 loại B). Tuy nhiên, trong nước thải vẫn còn
chứa một lượng lớn bùn hoạt tính cần được tách ra khỏi nước thải trước khi thải ra môi
trường. Vì vậy, nước thải sau chu kỳ sục khí sẽ được để yên nhằm lắng tách bùn.
Phần nước trong sẽ được gạn ra khỏi nhờ thiết bị gạn nước bề mặt Decanter sau
đó đi vào bể khử trùng. Phần bùn lắng sẽ tham gia vào chu trình xử lý mới, lượng bùn
dư sẽ được bơm qua bể nén bùn và tiếp tục xử lý.
Quá trình hoạt động của hệ thống từ lúc nước thải vào đến khi ra khỏi bể SBR
được điều khiển hoàn toàn tự động từ trung tâm điều khiển. (quá trình này cũng có thể
vận hàng bằng tay).
5. Khử trùng
Nước thải sau khi qua bể SBR và được lắng gạn trong đã đạt một số tiêu chuẩn
của nước thải nhưng trong nước thải vẫn còn chứa vi sinh vật và mầm bệnh. Vì vậy, để
đảm bảo an toàn, nước thải cần được khử trùng trước khi thải vào môi trường.
Để đảm bảo thời gian tiếp xúc giữa nước thải với clo hoạt tính, thể tích của bể
khử trùng phải đủ lớn để nước thải lưu lại trong bể khử trùng tối thiểu là 30 – 45 phút.
Hiệu quả và kinh tế nhất là khử trùng bằng dung dịch hypoclorit. Nồng độ clo
hoạt tính sử dụng để khử trùng nước thải sau xử lý thông thường là 4 – 5ppm. Quá
trình cung cấp clo được thực hiện nhờ 2 bơm định lượng (1 dự phòng) và 1 mixer hòa
trộn. Bơm định lượng hypoclorit được điều khiển bằng tín hiệu của thiết bị decanter
lấy nước ra từ bể SBR.
6. Bể chứa bùn yếm khí và bể nén bùn hiếu khí
18
Khóa Luận: Nghiên cứu Công nghệ Xử lý Bùn thải Giấy Theo hướng Tái Sản xuất
Nguyên liệu thô (tre, nứa, gỗ mềm…)
CHUẨN BỊ NGUYÊN LIỆU
Chặt, băm, cắt
Thu hồi hóa chất
Nấu
Rửa
NGHIỀN BỘT
Sàng
Làm sạch
Hóa chất
Tẩy trắng
Nước
Rửa
Hóa chất
Nghiền đĩa
Nước
Làm sạch, ly tâm
Nước thải
CHUẨN BỊ BỘT
Xeo
Nước thải
XEO GIẤY
Hoàn tất
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ quy trình tổng quát quá trình sản xuất giấy
c. Chất thải ngành giấy.
Nhà máy giấy và bột giấy sinh ra chất thải dưới dạng: Nước thải, khí thải và
chất thải rắn. Loại chất thải nổi bật nhất là nước thải, sau đó là khí thải và chất thải
rắn. Các nhà máy giấy và bột giấy sinh ra một lượng nước thải lớn nếu không được
11
Khóa Luận: Nghiên cứu Công nghệ Xử lý Bùn thải Giấy Theo hướng Tái Sản xuất
xử lý thì có thể ảnh hưởng tới nguồn tiếp nhận. Các nguồn chất thải điển hình được
thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.1. Nguồn phát sinh chất thải điển hình từ nhà máy giấy.
Bộ phận
Các nguồn điển hình
- Hơi ngưng khi phóng bột.
- Dịch đen bị rò dỉ hoặc bị tràn.
- Nước làm mát ở các thiết bị nghiền đĩa.
Sản xuất bột giấy
- Rữa bột giấy chưa tẩy trắng.
- Phân tách loại có chứa nhiều sơ, sạn và cát.
- Phân lọc ra khi làm đặc bột giấy.
- Nước rửa sau tẩy trắng có chứa chlorolignin.
- Nước thải có chứa hypochlorite.
Chuẩn bị phối liệu bột - Rò rỉ và tràn các hóa chất / phụ gia.
- Rửa sàn.
- Phân tách loại từ máy làm sạch ly tâm có chứa xơ, sạn và
cát.
Xeo giấy
- Chất thải từ hố lưới có chứa xơ.
- Dòng tràn từ hố bơm quạt.
- Phần nước lọc ra từ thiết bị tách nước có chứa xơ, bột đá
và các chất .
- Nước xả đáy.
Khu vực phụ trợ
- Nước ngưng tụ chưa được thu hồi.
- Nước thải hoàn nguyên từ tháp làm mềm.
- Nước làm mát máy nén khí.
- Nước ngưng tụ từ máy hóa hơi.
- Dịch loãng từ thiết bị rửa cặn.
Thu hồi hóa chất
- Dịch loãng từ thiết bị rửa bùn.
- Nước bẩn ngưng đọng.
- Nước ngưng tụ từ thiết bị làm mát và từ hơi nước.
(Nguồn: Tài liệu sản xuất sạch hơn nghành Sản xuất Giấy và Bột giấy, 2008)
Phần lớn nước thải phát sinh là nước dùng trong quy trình tiếp xúc với nguyên
liệu thô, với các sản phẩm, sản phẩm phụ và các chất dư thừa. Quy trình sản xuất bột
giấy bằng kiềm tiêu tốn khoảng 2 tấn gỗ cho mỗi tấn bột giấy sản xuất ra, nghĩa là
khoảng một nữa lượng nguyên liệu thô bị hòa trộn trong dung dịch nấu. Các quy
trình sản xuất bột giấy cho loại giấy viết và giấy in có sản lượng bột khoảng
45 – 50%. Tải lượng BOD5 từ các quy trình này khoảng 300-600 kg đối với một tấn
bột giấy khô, tương tự như BOD5 thì COD khoảng 1200-1600 kg đối với 1 tấn bột
giấy khô. Tại các nhà máy thì công đoạn tẩy trắng bột giấy là công đoạn gây nhiều ô
nhiễm nhất. Nước thải từ công đoạn này chiếm 50-75% tổng lượng nước thải và
chiếm 80- 95% tổng lượng dòng thải ô nhiễm.
12
Khóa Luận: Nghiên cứu Công nghệ Xử lý Bùn thải Giấy Theo hướng Tái Sản xuất
Sản xuất giấy là một quá trình vật lý, các chất phụ gia trong quá trình xeo
giấy như các hợp chất hồ và phủ cũng là một trong những nguyên nhân gây ra ô
nhiễm. So với quá trình làm bột giấy thì nước thải từ công đoạn sản xuất giấy có
phần cao hơn về hàm lượng chất rắn lơ lửng nhưng hàm lượng BOD lại ít hơn.
Tổng lượng nước thải và giá trị tải lượng ô nhiễm cho một tấn giấy khô trước
khi xử lý của một số nhà máy giấy và bột giấy tại tỉnh Bình Dương được thể hiện ở
bảng sau:
Bảng 2.2. Giá trị tải lượng ô nhiễm của nghành giấy.
STT
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
Doanh nghiệp
Tải lượng ô nhiễm
(Kg/ngày)
COD
BOD
TSS
Công ty TNHH giấy lụa New toyo
598
232
73
Công ty TNHH TM-XD-CN Hòa Phương 10
4
6
Công ty TNHH giấy Vạn Phát
321
130
105
Công ty TNHH giấy An Bình
1100
547
160
DNTN giấy Hùng Hưng
28
13
17
Công ty TNHH giấy Phát Đạt
152
58
84
CÔNG TY tnhh Châu Thới
131
43
206
XNTD Thuận An
105
59
19
DNTN Phước Lộc Thọ
235
93
36
Nhà máy giấy Bình An
223
100
614
Công ty TNHH An Lộc
605
190
393
Cơ sở giấy Lộc Bình
455
269
533
(Nguồn: Tài liệu sản xuất sạch hơn nghành Sản xuất Giấy và Bột giấy, 2008)
Chất thải rắn bao gồm: Bùn, tro, chất thải gỗ, phần tách loại từ quá trình làm
sạch ly tâm, cát và sạn. Bùn chủ yếu là phần cặn của bể lắng, cặn từ tầng làm khô
của trạm xử lý nước thải. Bên cạnh đó, đôi khi còn có cặn của dầu thải từ thùng
chứa dầu đốt. Khi xử dụng than, xỉ và phần than chưa cháy từ lò hơi cũng là nguồn
thải rắn cần phải thải bỏ một cách an toàn. Lượng chất thải rắn của các công đoạn
hoạt động khác nhau phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô hoạt động, thành phần
nguyên liệu thô.
d. Công nghệ xử lý nước thải tại Công ty TNHH giấy lụa NewToyo.
Công ty TNHH giấy lụa NewToyo là công ty có hệ thống xử lý nước thải
tương đối hoàn chỉnh. Nhà máy sản xuất giấy lụa của công ty được xây dựng tại
KCN Việt Nam-Singapore với các sản phẩm chính là: Giấy cuộn và các sản phẩm
hoàn tất như giấy cuộn vệ sinh, khăn giấy lụa, khăn giấy hộp, khăn giấy lụa bỏ túi,
giấy ăn có chất lượng cao. Công ty hoạt động với công suất sản xuất 20.000 tấn sản
13
Khóa Luận: Nghiên cứu Công nghệ Xử lý Bùn thải Giấy Theo hướng Tái Sản xuất
phẩm/năm, với lưu lượng nước thải trung bình 3300m 3/ngày. Sau đây là quy trình
xử lý nước thải của Công ty NewToyo được mô tả theo sơ đồ.
Nước thải
SCR
Bể gom
Bể keo tụ
Nước tuần hoàn lại trong quy trình sản xuất
Nước thải
Bể khử trùng
Bể DAF
Bể chứa nước tuần hoàn
Tháp lọc sinh học
ra
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải Công ty NewToyo
Thuyết minh công nghệ xử lý:
Trước khi nước thải đi vào bể gom thì nước thải phải đi qua song chắn rác,
song chắn rác có nhiệm vụ loại bỏ rác có kích thước lớn ra khỏi nước thải. Tiếp
theo nước thải được bơm từ bể gom qua bể keo tụ, tại bể keo tụ thì polymer cation
được bơm vào với mục đích là keo tụ các chất rắn và bột giấy còn lại ở dạng lơ lửng
trong nước thải. Sau đó nước thải qua bể DAF (bể tuyển nổi), tại đây chất rắn lơ
lửng sẽ được loại bỏ ra khỏi nước thải và được chuyển đền bể nén bùn. Sau đó bùn
được bơm đến máy ép bùn, trong quá trình vận chuyển bùn về máy ép bùn thì
polymer cation được bơm vào để tăng sự kết dính của bánh bùn sau khi ép, bánh
bùn sau đó được vận chuyển đi xử lý như chôn lấp hoặc sản xuất ethanol. Nước thải
tiếp tục được chảy đến tháp lọc sinh học, trong quá trình lọc sinh học thì cũng phát
sinh ra một lượng bùn. Bùn này được gọi là bùn thứ cấp, nó có thể sử dụng để sản
xuất phân compost. Nước thải trong tháp lọc sinh học sẽ được loại bỏ BOD, COD,
N, P, nhờ quần thể vi sinh vật trong tháp lọc. Sau đó nước thải sẽ được đưa tới bể
khử trùng để tiêu diệt các vi sinh vật trong nước thải và tiếp tục nước thải sẽ được
đưa ra nguồn tiếp nhận.
2.2. Bùn thải giấy.
2.2.1. Khái niệm về bùn thải giấy.
Bùn thải giấy là một phế phẩm của ngành công nghiệp sản xuất giấy. Nguồn
chính của bùn thải giấy là cặn của bể lắng và cặn từ tầng làm khô của trạm xử lý
nước thải. Bên cạnh đó, cũng có một lượng lớn bột giấy từ quá trình xeo giấy được
thải ra và trộn lẫn với bùn của bể lắng. Bùn thải giấy có thành phần glucan cao và
có cấu trúc phân tán nên bùn giấy là một nguyên liệu thích hợp cho quá trình
chuyển hóa sinh học thành các sản phẩm có giá trị mà không qua tiền xử lý. Tuy
14
Khóa Luận: Nghiên cứu Công nghệ Xử lý Bùn thải Giấy Theo hướng Tái Sản xuất
nhiên, hàm lượng tro trong bùn thải cao, có nguồn gốc từ các chất phụ gia vô cơ
trong quá trình sản xuất giấy, gây trở ngại cho các quá trình chuyển hóa sau này.
Bùn thải giấy được phát sinh từ các chất thải rắn lơ lửng trong nước thải của
quá trình sản xuất giấy. Các chất thải này được loại bỏ ra khỏi nguồn nước thông
qua hệ thống xử lý nước thải giấy tạo thành bùn thải giấy. Bùn thải giấy bao gồm 2
loại: Bùn thải sơ cấp và bùn thải thứ cấp.
Bùn thải sơ cấp là bùn thải mà các chất lơ lững trong nước thải được loại bỏ
từ bể lắng sơ cấp, bể tuyển nổi (DAF) … Hàm lượng chất rắn trong bùn sơ cấp dao
động trong khoảng 2-7% chủ yếu là cellulose, hemicellulose và lignin và một phần
chất hữu cơ có trong nước thải.
Bùn thải thứ cấp sinh ra từ các công trình xử lý nước thải bằng tác nhân sinh
học như: Bể bùn hoạt tính, bể bùn hoạt tính có màng lọc, lọc sinh học và đĩa quay
sinh học. Bùn thứ cấp có chứa các vi sinh vật và các chất lắng chưa được loại bỏ bởi
các công trình phía trước.
Bùn thứ cấp từ các công trình bùn hoạt tính có hàm lượng chất cellulose,
hemicelluloses, lignin trong khoảng 0,4-1,5% cellulose, hemiCellulose và lignin, từ
lọc sinh học nhỏ giọt trong khoảng 1-4%.
Theo báo cáo của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Dương thì mỗi ngày
khoảng 250 – 300 tấn bùn thải giấy thải ra được xử lý bằng phương pháp chôn lấp,
chưa có hướng tận dụng. Bùn thải giấy chứa hàm lượng Cellulose cao là nguồn
nguyên liệu tốt cho việc sản xuất Bioethanol và phân Compost trong tương lai ở
Việt Nam. Đáp ứng các nhu cầu của thời đại trong các vấn đề môi trường.
Tại Hoa Kỳ có khoảng bốn triệu tấn bùn giấy được thải ra mỗi năm. Bùn này
thường được tách nước và sau đó xử lý bằng cách chôn dưới lòng đất hoặc đem đốt.
Theo một số nghiên cứu của trường đại học Shizuoka University tại Nhật Bản
thì thành phần chính của bùn thải giấy gồm có 65% là nước, 24,5% cellulose,
10,5% là tro và các chất khác. Hemicellulose chiếm rất ít và hầu như không có
lignin.
Tuy vậy, bùn giấy cũng là một dạng vật liệu lignocellulose bao gồm các thành
phần chính là: Cellulose, hemicellulose và lignin. Các thành phần trong
lignocellulose liên kết với nhau chặt chẽ tạo nên một cấu trúc hết sức vững chắc.
Ngoài ra trong bùn giấy còn có một số chất trích ly như acid resin, acid béo, những
hợp chất turpenoid, cồn… với hàm lượng thấp.
15
Khóa Luận: Nghiên cứu Công nghệ Xử lý Bùn thải Giấy Theo hướng Tái Sản xuất
Về cơ bản trong lignocellulose, cellulose tạo thành khung chính và được bao
bọc bởi những chất có chức năng tạo mạng lưới như hemicellulose và kết dính như
lignin. Cellulose, hemicellulose và lignin sắp xếp gần nhau và liên kết cộng hóa trị
với nhau.
Hình 2.1. Cấu trúc của lignocellulose
Hình 2.2. Mối quan hệ cellulose – hemicellulose - lignin trong cấu trúc
lignocellulose
Các mạch cellulose tạo thành các sợi cơ bản. Các sợi này được gắn lại với
nhau nhờ hemicellulose tạo thành cấu trúc vi sợi, với chiều rộng khoảng 25nm. Các
vi sợi này được bao bọc bởi hemicellulose và lignin, giúp bảo vệ cellulose khỏi sự
tấn công của ezyme cũng như các hóa chất trong quá trình thủy phân.
2.2.2. Bùn thải giấy tại Công ty TNHH New Toyo Pulppy.
Bùn thải giấy của Công ty TNHH New Toyo Pulppy phát sinh từ bể tuyển
nổi (DAF) và tháp lọc sinh học.
Trong bùn thải giấy bao gồm các thành phần các chất như: Cellulose,
Hemicellulose, Lignin, Chất trích ly, Tro, Chất điều hòa (polymer).
a. Cellulose.
Là hợp chất cao phân tử được cấu tạo từ các liên kết mắt xích β-D-Glucose, có
công thức cấu tạo là (C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n trong đó n nằm trong khoảng
16
GVHD:ThS. Lê Ngọc Thư
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải mía đường
Vận tốc nước chảy trong ống chính v=0,8÷2m/s [2], chọn v=1m/s.
4×Q
4 × 800
=
= 0,11m
v ×π
1 × π × 24 × 3600
D=
→ chọn ống nhựa PVC có đường kính Φ110mm
Kiểm tra lại vận tốc nước chảy trong ống:
v=
4×Q
π × ( D)
2
=
4 × 800
π × ( 0,11) × 24 × 3600
2
= 1m / s
Từ ống chính chia làm 2 ống nhánh vào 2 đơn nguyên.
Đường kính ống nhánh:
Vận tốc nước chảy trong ống nhánh v=0,8÷2m/s [2], chọn v=1m/s.
4×Q
4 × 800
2 =
2
= 0,077m
v ×π
1 × π × 24 × 3600
D=
→ chọn ống nhựa PVC có đường kính Φ75mm.
Kiểm tra lại vận tốc nước chảy trong ống:
v=
4×Q
4 × 800
2 =
2
= 1,05m / s
2
2
π × ( D)
π × ( 0,075) × 24 × 3600
Trên mỗi ống nhánh chia làm 2 nhánh nhỏ dẫn vào mỗi đơn nguyên.
Đường kính ống nhánh:
Vận tốc nước chảy trong ống nhánh v=0,8÷2m/s [2], chọn v=1m/s.
D=
4×Q
4 × 800
4 =
4
= 0,054m
v ×π
1 × π × 24 × 3600
→ chọn ống nhựa PVC có đường kính Φ50mm.
Kiểm tra lại vận tốc nước chảy trong ống:
v=
4×Q
4 × 800
4 =
4
= 1,18m / s → thỏa điều kiện.
2
2
π × ( D)
π × ( 0,050) × 24 × 3600
Hệ thống ống phân phối nước vào được đặt cách đáy bể 0,5m
Ống dẫn nước thải sang aerotank :
Vận tốc nước chảy trong ống v=0,1÷0,5m/s [2], chọn v=0,5m/s.
D=
4×Q
=
v ×π
4 × 800
= 0,154m
0,5 × π × 24 × 3600
→ chọn ống nhựa PVC có đường kính Φ160mm.
Kiểm tra lại vận tốc nước chảy trong ống:
SVTH: Lê Trương Huỳnh Anh
MSSV:90100040
33
GVHD:ThS. Lê Ngọc Thư
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải mía đường
v=
4×Q
π × ( D)
2
=
4 × 800
π × ( 0,160 ) × 24 × 3600
2
= 0,461m / s → thỏa điều kiện.
Tính toán đường ống thu khí:
Chọn vận tốc khí chạy trong ống v=10m/s.
D=
4 × V khí
4 × 1400
=
= 0,045m
v ×π
10 × π × 24 × 3600
→ chọn ống sắt tráng kẽm có đường kính Φ40mm.
Kiểm tra vận tốc khí trong ống
v=
4 × Vkhí
4 × 1400
=
= 13 m/s thỏa điều kiện
2
π × (D)
3,14 × (0,04) 2 × 24 × 3600
Tính ống thu bùn:
Chọn ống thu bùn có đường kính Φ90mm có đục lỗ, dlỗ=20mm. Ở mỗi
vò trí ta đục lỗ 3 mặt, mỗi lỗ cách nhau 20mm, mỗi vò trí cách nhau 400mm.
Bùn được xả đònh kỳ từ 1÷6 tháng nhờ áp lực thủy tónh của nước trong
bể. Ống thu bùn được đặt dọc theo chiều dài bể và cách đáy 1m.
Lấy mẫu:
Để biết được sự hoạt động bên trong bể, dọc theo chiều cao bể ta đặt
các van lấy mẫu. Với các mẫu thu được ở cùng một van, ta có thể ước đoán
lượng bùn ở độ cao đặt van đó. Sự ước đoán này rất cần thiết khi muốn biết
tải trọng thực sự của bùn và thời gian lưu bùn hiện trong bể là bao nhiêu, từ
đó mà có sự điều chỉnh thích hợp.
Trong điều kiện ổn đònh, tải trọng của bùn gần như không đổi, do đó
mật độ bùn tăng lên đều đặn. Nhưng ngay trong những trường hợp đó, việc
lấy mẫu vẫn được đề nghò thực hiện đều đặn.
Khi mở van, cần điều chỉnh sao cho bùn ra từ từ để đảm bảo thu được
bùn gần giống trong bể vì nếu mở lớn quá thì nước sẽ thoát ra nhiều hơn.
Thông thường lấy 50÷150 ml mẫu vào 2 lần cách nhau ít nhất 1h.
Bể cao 7,6m, do đó dọc theo chiều cao bể đặt 5 van lấy mẫu, các van
đặt cách nhau 1,m. Van dưới cùng đặt cách đáy 0,5m.
Chọn ống và van lấy mẫu bằng nhựa PVC cứng Φ25.
CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ BỂ UASB LÀ:
STT
1
2
3
4
5
Tên thông số
Số lượng
Chiều dài bể
Chiều rộng bể
Chiều cao bể
Thể tích
SVTH: Lê Trương Huỳnh Anh
Đơn vò
Công trình
m
m
m
m3
Số liệu thiết kế
2
5
5
7,5
187,5
MSSV:90100040
34
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải mía đường
GVHD:ThS. Lê Ngọc Thư
Tính bơm từ bể lắng I đến UASB :
Lưu lượng cần bơm Q = 33,34 m3/h.
Cột áp của bơm: H = ∆Z + ∑ h (m H2O)
∆Z: khoảng cách từ mặt nước bể điều hoà đến mặt nước bể UASB.
∑h: tổng tổn thất của bơm, bao gồm tổn thất cục bộ, tổn thất dọc
đường ống, tổn thất qua lớp bùn lơ lửng trong bể UASB.
Một cách gần đúng, chọn :
o
∆Z = 4 m H2O
∑h = 7 m H2O
o
⇒ H = 4 + 7 = 11 m H2O
Công suất yêu cầu trên trục bơm:
Q.ρ.g.H
N= 1000.η
(33,34 / 3600)m 3 / s × 1000kg / m 3 × 9,81m / s 2 × 11m
=
1000 × 0,8
= 1,25 kW
Vậy chọn bơm có công suất 1,25 kW (2 HP)
IV.2. TÍNH TOÁN BỂ AEROTANK:
Tính toán:
Các thông số thiết kế
Các thông số đầu vào:
Lưu lượng nước thải Q= 800m3/ngày
BOD5 = 500 mg/L
COD = 700 mg/L
Nhiệt độ duy trì trong bể 26-280C
Các thông số đầu ra:
Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn nguồn loại B:
BOD ở đầu ra ≤ 50 mg/L
COD = 100 mg/L
Cặn lơ lửng ở đầu ra SS ra ≤ 40 mg/L (thấp hơn tiêu chuẩn
nguồn loại B) gồm có 65% là cặn có thể phân huỷ sinh học
Nước thải khi vào bể Aerotank có hàm lượng chất rắn lơ lửng bay hơi
( nồng độ vi sinh vật ban đầu) X0 = 0
SVTH: Lê Trương Huỳnh Anh
MSSV:90100040
35
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải mía đường
GVHD:ThS. Lê Ngọc Thư
Nước thải được điều chỉnh sao cho BOD 5 : N : P = 100 : 5 : 1
Tỷ số giữa lượng chất rắn lơ lửng bay hơi (MLVSS) với lượng
chất rắn lơ lửng (MLSS) có trong nước thải là 0,8
MLVSS
= 0,8 ( độ tro của bùn hoạt tính Z = 0,2)
MLSS
Nồng độ bùn hoạt tính tuần hoàn ( tính theo chất rắn lơ lửng )
Xr = 8500 mg/L
Nồng độ chất rắn lơ lửng bay hơi hay bùn hoạt tính (MLVSS)
được duy trì trong bể Aerotank là : X = 3100 mg/L
Thời gian lưu bùn trong hệ thống, θc = 4 ngày
Hệ số chuyển đổi giữa BOD5 và BOD20 là 0,68
Hệ số phân huỷ nội bào, kd = 0,05 ngày-1
Hệ số sản lượng tối đa ( tỷ số giữa tế bào được tạo thành với
lượng chất nền được tiêu thụ ), Y = 0,6 Kg VSS/Kg BOD5
Loại và chức năng bể : Bể Aerotank khuấy trộn hoàn chỉnh .
Ưu điểm: không xảy ra hiện tượng quá tải cục bộ ở bất cứ phần nào của bể,
áp dụng thích hợp cho xử lý nước thải mía đường .
Xác đònh nồng độ BOD5 hoà tan trong nước thải ở
đầu ra
-
Sơ đồ làm việc của hệ thống:
Q,X0, S0
Bể Aerotank
Qe, S,Xe
Bể lắng
II
Qr , Xr , S
Qw , Xr
Trong đó:
•
Q , Qr, Qw , Qe : lưu lượng nước đầu vào , lưu lượng bùn tuần
hoàn , lưu lượng bùn xã và lưu lượng nước đầu ra , m3/ngày
SVTH: Lê Trương Huỳnh Anh
MSSV:90100040
36
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải mía đường
GVHD:ThS. Lê Ngọc Thư
•
S0 , S : nồng độ chất nền (tính theo BOD 5) ở đầu vào và nồng
độ chất nền sau khi qua bể Aerotank và bể lắng II , mg/L
•
X , Xr , Xe : nồng độ chất rắn bay hơi trong bể Aerotank , nồng
độ bùn tuần hoàn và nồng độ bùn sau khi qua bể lắng II , mg/L
- Phương trình cân bằng vật chất:
BOD5 ở đầu ra = BOD5 hoà tan đi ra từ bể Aerotank + BOD 5 chứa
trong lượng cặn lơ lửng ở đầu ra
Trong đó :
•
BOD5 ở đầu ra : 50 mg/L
•
BOD5 hoà tan đi ra từ bể Aerotank là S, mg/L
•
BOD5 chứa trong cặn lơ lửng ở đầu ra được xác đònh như sau :
Lượng cặn có thể phân huỷ sinh học có trong cặn lơ lửng ở đầu
ra : 0,65 × 40 = 26 mg/L
Lượng oxy cần cung cấp để oxy hoá hết lượng cặn có thể phân
huỷ sinh học là : 26 × 1,42 (mgO2/mg tế bào) = 36,92 mg/L . Lượng oxy cần
cung cấp này chính là giá trò BOD 20 của phản ứng . Quá trình tính toán dựa
theo phương trình phản ứng:
C5H7O2N +
5O2 → 5CO2 + 2H2O + NH3 + Năng lượng
113 mg/L
160 mg/L
1 mg/L
1,42 mg/L
Chuyển đổi từ giá trò BOD20 sang BOD5
BOD5 = BOD20 × 0,68 = 36,92 × 0,68 = 25,11 mg/L
Vậy :
50 (mg/L) = S + 25,11 (mg/L)
⇒ S = 24,89 mg/L
Tính hiệu quả xử lý
- Tính hiệu quả xử lý tính theo BOD5 hoà tan:
S0 − S
E = S × 100 =
0
500 − 24,89
500
× 100 = 95%
- Hiệu quả xử lý của toàn bộ sơ đồ
E0 =
500 − 50
× 100 = 90%
500
SVTH: Lê Trương Huỳnh Anh
MSSV:90100040
37
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải mía đường
GVHD:ThS. Lê Ngọc Thư
- Thể tích bể Aerotank
QYθ c ( S 0 − S )
V = X (1 + k θ )
d c
Trong đó :
•
V: Thể tích bể Aerotank , m3
•
Q: Lưu lượng nước đầu vào Q = 800 m3/ngày
•
Y: Hệ số sản lượng cực đại Y= 0,6
•
S0 – S = 500 – 24,89 = 475,11 mg/L
•
X: Nồng độ chất rắn bay hơi được duy trì trong bể Aerotank,
X= 3100 mg/L
•
kd: Hệ số phân huỷ nội bào, kd = 0,05 ngày-1
•
θc: Thời gian lưu bùn trong hệ thống, θc = 4 ngày
800 × 0,6 × 475,11 × 4
V = 3100 × (1 + 0,05 × 4) = 245,2 m3
Chọn V = 245 m3
Thời gian lưu nước trong bể
V
245
θ= Q =
x24= 7,35h
800
Nằm trong khoảng cho phép [4-8h] [1]
Lượng bùn phải xã ra mỗi ngày
- Tính hệ số tạo bùn từ BOD5
Y
0,6
Yobs = 1 + θ K =
= 0,5
1 + 4 × 0,05
c
d
Trong đó:
+ Y : hệ số sản lượng, Y= 0,6 kg VSS/ kg BOD5
+ kd: hệ số phân huỷ nội bào, kd= 0,05 ngày-1
+ θ c: thời gian lưu bùn, θ c = 4 ngày.
SVTH: Lê Trương Huỳnh Anh
MSSV:90100040
38
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XLNT DỆT NHUỘM CÔNG TY LIÊN DOANH DỆT NHUỘM VIỆT HỒNG
Chương 7: Kết luận và kiến nghò của tác giả về phương án xử lý nước thải,
các kiến nghò phù hợp có thể áp dụng tại Công ty và đònh hướng phát triển trong
tương lai.
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Bùi Ngọc Hưng
Trang vii
MỞ ĐẦU
MỞ ĐẦU
I.
ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trong những năm gần đây phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường là
chủ đề tập trung sự quan tâm của nhiều nước trên thế giới.
Một trong những vấn đề đặt ra cho các nước đang phát triển trong đó có
Việt Nam là cải thiện môi trường ô nhiễm do các chất độc hại do nền công
nghiệp tạo ra. Điển hình như các ngành công nghiệp cao su, hóa chất, công
nghiệp thực phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, y dược, luyện kim, xi mạ, giấy, đặc biệt
là ngành dệt nhuộm đang phát triển mạnh mẽ và chiếm kim ngạch xuất khẩu cao
của Việt Nam.
Ngành dệt nhuộm đã phát triển từ rất lâu trên thế giới nhưng nó chỉ mới
hình thành và phát triển hơn 100 năm nay ở nước ta. Trong những năm gần đây,
nhờ chính sách đổi mới mở cửa ở Việt Nam đã có 72 doanh nghiệp nhà nước, 40
doanh nghiệp tư nhân, 40 dự án liên doanh và 100% vốn đầu tư nước ngoài cùng
các tổ hợp đang hoạt động trong lónh vực dệt nhuộm. Ngành dệt may thu hút
nhiều lao động góp phần giải quyết việc làm và phù hợp với những nước đang
phát triển không có nền công nghiệp nặng phát triển mạnh như nước ta. Tuy
nhiên hầu hết các nhà máy xí nghiệp dệt nhuộm ở ta đều chưa có hệ thống xử lý
nước thải mà ta đang có xu hướng thải trực tiếp ra sông suối ao hồ loại nước thải
này có độ kiềm cao độ màu lớn,nhiều hóa chất độc hại đối với loài thủy sinh.
Chính vì vậy trong phạm vi hẹp em chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là : “ Thiết kế
hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm công ty liên doanh dệt nhuộm Việt Hồng,
công suất 600 m3/ngày” thuộc khu công nghiệp Việt Hương 2, huyện Bến Cát,
tỉnh Bình Dương.
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Bùi Ngọc Hưng
Trang 1
MỞ ĐẦU
Trong quá trình thực hiện luận văn khó tránh những sai sót kính mong
Thầy, Cô và các bạn góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn.
II.
MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN:
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty liên doanh dệt nhuộm Việt
Hồng, công suất 600m3/ngày. Xác đònh các nguồn gây ô nhiễm và mức độ ô
nhiễm của công ty. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhằm giảm thiểu tác hại
môi trường .Yêu cầu là khi nước thải ra môi trường bên ngoài (thải vào cống
thoát nước thải chung của KCN Việt Hương 2) theo tiêu chuẩn loại B theo tiêu
chuẩn TCVN 5945-1995.
NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN:
Ngoài những phần đầu và phần kết luận kiến nghò , luận văn bao gồm 7
chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về ngành dệt nhuộm.
Chương 2: Tổng quan xử lý nước thải dệt nhuộm.
Chương 3: Giới thiệu về công ty liên doanh dệt nhuộm Việt Hồng.
Chương 4: Thuyết minh quy trình công nghệ
Chương 5: Tính toán thiết kế các công trình đơn vò.
Chương 6: Khái toán công trình xử lý nước thải.
Chương 7: Kết luận và kiến nghò
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Bùi Ngọc Hưng
Trang 2
MỞ ĐẦU
III. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:
1. Điều tra khảo sát thu thập số liệu tài liệu liên quan, quan sát trực tiếp ,
lấy mẫu đo đạc và phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước thải trước và sau xử lý,
đánh giá tác động môi trường của nguồn thải.
2. Phương pháp kế thừa, tham khảo kết quả xử lý nước thải của các công ty
khác trên thực tế.
3. Tính toán thiết kế theo những chuẩn mực đã quy đònh.
Từ những số liệu đo đạc tính chất nước và yêu cầu đầu ra của nguồn thải ta
có phương pháp xử lý gồm 5 quá trình:
- Quá trình thu gom nước thải
- Quá trình xử lý hoá lý bậc 1
- Quá trình xử lý sinh học hiếu khí
- Quá trình xử lý hoá lý bậc 2
- Quá trình xử lý bùn
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Bùi Ngọc Hưng
Trang 3
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM
1.1.
ĐẶC ĐIỂM VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM:
Cùng với sự phát triển của đất nước, ngành công nghiệp dệt nhuộm cũng
có nhiều thay đổi, bên cạnh những nhà máy xí nghiệp quốc doanh, ngày càng có
nhiều xí nghiệp mới ra đời. Kết quả khảo sát cho thấy hầu hết các nhà máy đều
nhập thiết bò, hoá chất từ nhiều nước khác nhau :
-
Thiết bò : Mỹ, Đức, Nhật, Ba Lan, Ấn Độ, Đài Loan …
-
Thuốc nhuộm : Nhật, Đức, Th Só, Anh …
-
Hóa chất cơ bản : Trung Quốc, Ấn Độ, Đài Loan, Việt Nam …
Với khối lượng lớn hóa chất sử dụng, nước thải ngành dệt nhuộm có mức ô
nhiễm cao. Tuy nhiên trong những năm gần đây khi nền kinh tế phát triển mạnh
đã xuất hiện nhiều nhà máy, xí nghiệp với công nghệ hiện đại ít gây ô nhiễm môi
trường .
1.2.
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA NGÀNH DỆT NHUỘM
1.2.1. Các loại nguyên liệu của ngành dệt nhuộm :
Nguyên liệu cho các ngành dệt nhuộm chủ yếu là các loại sợi tự nhiên (sợi
Cotton, sợi tổng hợp (sợi Poly Ester) và sợi pha, trong đó :
-
Sợi Cotton ( Co ) : được kéo từ sợi bông vải có đặc tính hút ẩm
cao, xốp, bền trong môi trường kiềm, phân hủy trong môi trường axít. Vải dệt từ
loại sợi này thích hợp cho khí hậu nóng mùa hè. Tuy nhiên, sợi còn lẫn nhiều sợi
tạp chất như sáp, mày lông và dễ nhăn .
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Bùi Ngọc Hưng
Trang 4
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM
-
Sợi tổng hợp ( PE ) : là sợi hóa học dạng cao phân tử được tạo
thành từ quá trình tổng hợp các chất hữu cơ. Nó có đặc tính là hút ẩm kém, cứng,
bền ở trạng thái ướt.
-
Sợi pha (sợi Poly ester kết hợp với sợi cotton) : sợi pha này khi
tạo thành sẽ khắc phục được những nhược điểm của sợi tổng hợp và sợi tự nhiên.
Bảng 1.1 : Nhu cầu nguyên liệu của các nhà máy trong nước:
STT
Tên công ty
Khu vực
Nhu cầu (Tấn sợi/năm)
Co
PE
01
Dệt 8/3
Hà Nội
4000
1500
02
Dệt Hà Nội
Hà Nội
4000
Dệt Nam Đònh
Nam Đònh
7000
3500
04
Dệt Huế
TT.Huế
1500
2500
05
Dệt Nha Trang
K . Hòa
4500
4500
06
Dệt Đông Nam
TPHCM
1500
3000
07
Dệt Phong Phú
TPHCM
3600
1400
08
Dệt Thắng Lợi
TPHCM
2200
5000
09
Dệt Thành Công
TPHCM
1500
2000
10
Dệt Việt Thắng
TPHCM
2400
Visco
5200
03
Peco
80
1200
50
600
Nguồn : Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam ( Kế hoạch 1997 – 2010)
GVHD: ThS. Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Bùi Ngọc Hưng
Trang 5
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
vét theo chu kỳ nên gây ảnh hưởng đến tốc độ thoát nước. Mặt khác, hệ thống thoát
nước này đã được xây dựng vài chục năm mà chưa được tu sửa nên có nhiều đoạn hư
hỏng và rò rỉ ra ngoài gây ô nhiễm môi trường.
Hiện trạng xử lý nước:
hiện nay, toàn quận chưa có hệ thống xử lý nước thải. nước thải sau khi sản xuất và
sinh hoạt đều đổ thẳng ra nguồn. do đó việc thiết kế hệ thống xử lý nước cho quận là
rất cần thiết nhằm đảm bảo vệ sinh cho mọi người và đồng thời bảo vệ môi trường.
M
O
U
R
IT
O
.I
H
N
A
X
G
N
O
F
N
2
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
CHƯƠNG 2
SỐ LIỆU THIẾT KẾ BAN ĐẦU
2.1 LƯU LƯNG THIẾT KẾ
Dân số quận K – T : N = 500.000 (người)
Tiêu chuẩn thoát nước trung bình : q tb = 160 (l/ng.ngđ)
Lưu lượng nước thải :
•
Lưu lượng trung bình ngày đêm của nước thải:
Qtb − ngd =
•
Lưu lượng trung bình giờ :
Qtb − h =
•
qtb * N
160*500.000
=
= 3334(m3 / h)
1000* 24
1000*24
O
U
R
IT
O
Lưu lượng trung bình giây:
Qtb − s
.I
H
N
A
X
G
N
qtb * N 160*500.000
=
= 80.000(m3 / ngd )
1000
1000
O
F
N
q *N
160*500.000
= tb
=
= 926(l / s )
24*3600
24*3600
Với lưu lượng Qtb – s = 926 (l/s). Dựa vào bảng 3 – 2 (Lâm Minh triết) chọn hệ số không
điều hòa Kch = 1,2. tính toán bảng phân bố lưu lượng nước thải trong từng giờ như sau:
M
Bảng 2.1 Phân bố lưu lượng nước thải theo từng giờ trong ngày đêm
Giờ
% Qsh
0–1
1–2
2–3
3–4
4–5
5–6
6–7
7–8
8–9
2,25
2,25
2,25
2,25
2,25
4,9
4,9
5
5
Lưu lượng
(m3)
1800
1800
1800
1800
1800
3920
3920
4000
4000
Giờ
12 – 13
13 – 14
14 – 15
15 – 16
16 – 17
17 – 18
18 – 19
19 – 20
20 – 21
% Qsh
4,8
5
5
5
5
5
5
5
5
Lưu lượng
(m3)
3840
4000
4000
4000
4000
4000
4000
4000
4000
3
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
9 – 10
10 – 11
11 – 12
5
5
5
4000
4000
4000
21 – 22
22 – 23
23 – 24
4,5
2,4
2,25
3600
1920
1800
Lưu lượng nước thải nhỏ nhất giờ : Qmin – h = 1800 (m3/h)
Lưu lượng nước thải nhỏ nhất giây: Qmin – s = 500 (l/s)
Lưu lượng lớn nhất giờ : Qmax – h = 4000 (m3/h)
Lưu lượng lớn nhất giây: Qmax – s = 1111 (l/s)
2.2 THÀNH PHẦN NƯỚC THẢI
Hai chỉ tiêu cơ bản để tính toan thiết kế công nghệ xử lý nước thải là ;
Hàm lượng chất lơ lửng: C;
Nhu cầu oxy sinh hóa (NOS): L
Hàm lượng chất lơ lửng C:
.I
H
N
A
X
G
N
O
F
N
Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải sinh hoạt có thể tính theo công thức :
C=
nll *1000 55*1000
=
= 343, 75(mg / l )
qtb
160
Trong đó:
-
O
U
R
IT
O
C : Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải. (mg/l)
nll : Tải lượng chất rắn lơ lửng của nước thải sinh hoạt tính cho 1 người trong ngày
đêm lấy theo bảng 1 – 3, nll = 55 (g/ng.ngđ).
-
qtb : tiêu chuẩn thoát nước trung bình, qtb = 180 (l/ng.ngđ)
Hàm lượng NOS20 :
M
Hàm lượng NOS20 trong nước thải được tính theo công thức:
L=
nNOS *1000 35*1000
=
= 218,75(mg / l )
qtb
160
Trong đó:
-
nNOS :Tải lượng chất bẩn theo NOS20 của nước thải tính cho 1 người trong ngày đêm
lấy theo bảng 1 – 3 (lâm Minh Triết), nNOS = 35 (g/ng.ngđ)
4
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
2.3 XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ CẦN XỬ LÝ
Để lựa chọn phương pháp và công nghệ xử lý nước thải thích hợp bảo đảm hiệu quả xử lý
đạt tiêu chuẩn xả vào sông Đồng Nai (nguồn loại I) với các yêu cầu cơ bản :
Bảng 2.2 Mức độ yêu cầu xử lý các chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Lơ lửng (C)
NOS20 (L)
Đơn vò
Mg/l
Mg/l
Giá trò
343,75
218,75
Tiêu chuẩn
22
15 - 20
Mức độ cần thiết xử lý nước thải thường được xác đònh theo:
•
•
Hàm lượng chất lơ lửng (phục vụ tính toán công nghệ xử lý cơ học)
Hàm lượng NOS (phục vụ cho tính toán công trình và công nghệ xử lý sinh học)
O
F
N
Mức độ cần thiết xử lý nước thải theo chất lơ lửng được tính theo công thức:
.I
H
N
A
X
G
N
343, 75 − 22
C−m
*100% =
*100 = 93, 6%
D=
C
343,75
Trong đó:
m : Hàm lượng chất lơ lửng của nước thải sau xử lý cho phép xả vào nguồn nước, m = 22
mg/l.
Ctc : hàm lượng chất lơ lửng trong hỗn hợp nước thải, Ctc = 343,75 mg/l.
O
U
R
IT
O
Mức độ cần thiết xử lý nước thải theo NOS20:
D=
Ltc − Lt
218, 75 − 15
*100% =
= 93,1%
Ltc
218, 75
M
Trong đó :
Lt : Hàm lượng NOS20 của nước thải sau xử lý cho phép xả vào nguồn nước, Lt = 15 mg/l;
Ltc : Hàm lượng NOS20 của hỗn hợp nước thải, Ltc = 218,75 mg/l;
5
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
2.4 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI
2.4.1 Quy trình công nghệ xử lý nước thải – phương án 1
Nước thải
Ngăn tiếp
nhận
Song chắn
rác
Bể lắng cát
ngang
Sân phơi
bùn
Bể làm sạch
khí biogas
O
U
R
IT
O
Bể làm
thoáng sơ bộ
Cát
Rác
Máy
nghiền rác
Máng đo
lưu lượng
Sân phơi
cát
Bùn
hoạt
tính
.I
H
N
A
X
G
N
Bể
Methane
O
F
N
Cặn tươi
Bể lắng
đợt I
Bể
Aerotank
Bể Nén
bùn
Nguồn tiếp
nhận
Bể lắng
đợt II
Bể tiếp
xúc
Mương
trộn Clo
Hình 2.1 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải – phương án 1.
M
Phương án 1:
• Xử lý cơ học:
– Ngăn tiếp nhận
– Song chắn rác + máy nghiền rác
– Bể lắng cát + sân phới cát
– Bể lắng ly tâm đợt 1
– Bể làm thoáng sơ bộ
• Xử lý sinh học
– Aeroten;
– Bể lắng II
• Xử lý cặn
− Bể nén bùn
− Bể mêtan
6
MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
GVHD: Thầy Vũ Văn Quang
Bảng 5: Lưu lượng tính toán cho tuyến ống chính
Ký hiệu diện tích
Diện tích dòng chảy (ha)
Bản
Chuyển
Tổng
thân
qua
cộng
Ký hiệu
đoạn
ống
Bản
thân
Chuyển qua
17-18
1a
16d, 9d, 8d, 1d
2.2
7
9.2
226.1
18-19
2a
16a, 9c, 9b, 10d, 9a,
8c, 8b, 7d, 1c, 1a, 1b,
8a, 2d
2.6
20.4
23
551.6
2.7
59.4
62.1
682.8
4.4
80.6
85
813.8
101.2
101.2
1145.8
19-20
3a
20 -21
16c, 16b, 15d, 15c,
14c, 14d, 15b, 13d,
15a, 10c, 10b, 11d,
10a, 7c, 7b, 6d, 7a,
2c, 2b, 3d
3a, 16c, 16b, 15d,
15c, 14c, 14d, 15b,
13d, 15a, 10c, 10b,
11d, 10a, 7c, 7b, 6d,
7a, 2c, 2b, 3d
13a ,11c, 11b, 12d,
11a, 6c, 6b, 5d,
6a, 3c, 3b, 4d
4a
21 - CX
2.2.2.
Toàn khu vực
Lưu
lượng
(l/s)
Tính toán lưu lượng từng đoạn ống
Đoạn: 14 – 15 – 16 – 17 – 45 – 44 – 31 – 28 – 18 – 19
Bảng 6: Bảng phân bố diện tích khu vực phục vụ các đoạn ống
Ký hiệu
đoạn ống
14 – 15
15 – 16
16 – 17
17 – 18
18 – 19
Ký hiệu diện tích
Bản
thân
16d
9d, 8d
1d
1a
2a
NHÓM 7 – DH11MT
Diện tích dòng chảy (ha)
Giá trị
P (năm)
2.4
2.3
Chuyển
qua
0
2.4
Tổng
cộng
2.4
4.7
0.5
0.5
16d, 9d, 8d
16d, 9d, 8d, 1d
2.3
2.2
4.7
7
7
9.2
0.5
0.5
16a, 9c, 9b, 10d,
9a, 8c, 8b, 7d, 1c,
1a, 1b, 8a, 2d
2.6
20.4
23
0.5
Chuyển qua
Bản thân
0
16d
Trang 11
MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
GVHD: Thầy Vũ Văn Quang
Đoạn: 14 – 15
L = 300m, F = 2.4ha, độ dốc dọc đường nhỏ, vận tốc dự kiến là 0.7m/s
Thời gian nước chảy là:
t0 = = 8.6 (phút)
Thời gian tính toán:
ttt = 11 + 8.6 = 19.6 (phút)
Lưu lượng nước mưa ở cuối đoạn:
Qtt = = = 99.5 (l/s)
Với Qtt = 99.5l/s, v = 0.7m/s, lấy h/d = 1, theo bảng tra thủy lực ta có q= 113.6l/s, v=
0.71m/s, d= 450mm, i= 0.0017.
Đoạn: 15 – 16
L = 370m, F = 4.7ha, vận tốc dự kiến là 0.8m/s
t0 = = 9.3 (phút)
ttt = 11 + 8.6 + 9.3 = 28.9 (phút)
Qtt = = = 150.3 (l/s)
Tra bảng ta có: q= 158.5l/s, v= 0.81m/s, d= 500mm, i= 0.002
Đoạn: 16 – 17
L= 355m, F= 7ha, vận tốc dự kiến 0.9m/s
t0 = = 7.9 (phút)
ttt = 11 + 8.6 + 9.3 + 7.9 = 36.8 (phút)
Qtt = = = 190.4 (l/s)
Tra bảng ta có: q= 194.3l/s, v= 0.99m/s, d= 500, i= 0.002
Đoạn: 17 – 18
L= 298m, F= 9.2ha, vận tốc dự kiến 1.0m/s
t0 = = 6 (phút)
ttt = 11 + 8.6 + 9.3 + 7.9 + 6 = 42.8 (phút)
Qtt = = = 226.1 (l/s)
Tra bảng ta có: q= 226.1l/s, v= 1.14m/s, d= 500mm, i= 0.0025
Đoạn: 45 – 44 – 31 – 28 – 18 – 19
Đoạn: 45 – 44
L= 323m, F= 3.3ha, vận tốc dự kiến 0.8m/s
t0 = = 8.1 (phút)
ttt = 11 + 8.1 = 19.1 (phút)
Qtt = = = 139.3(l/s)
Tra bảng ta có: q= 134l/s, v= 0.84m/s, d= 450mm, i= 0.0025
Đoạn: 44 – 31
L= 180, F= 5.5ha, vận tốc dự kiến 0.85m/s
t0 = = 4.2 (phút)
ttt = 11 + 8.1 + 4.2 = 23.3 (phút)
Qtt = = = 203.2(l/s)
Tra bảng ta có: q= 204.3l/s, v= 0.86m/s, d= 550mm, i= 0.002
NHÓM 7 – DH11MT
Trang 12
MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
GVHD: Thầy Vũ Văn Quang
Đoạn: 31 – 28
L= 183m, F= 10ha, vận tốc dự kiến 1.0m/s
t0 = = 3.7 (phút)
ttt = 11 + 8.1 + 4.2 + 6.8 + 3.7 = 33.8 (phút)
(Trong đó: 6.8 = t0(30-31)= )
Qtt = = = 287.9 (l/s)
Tra bảng ta có: q= 270.6l/s, v= 1.14m/s, d= 550mm, i= 0.003
Đoạn: 28 – 18
L= 360m, F= 18.2ha, vận tốc dự kiến 1.3m/s
t0 = = 5.5 (phút)
ttt = 11 + 8.1 + 4.2 + 6.8 + 3.7 + 5.9 + 6.5 = 45.2 (phút)
(Trong đó: 5.9 = t0(29-28)= )
Qtt = = = 431.2 (l/s)
Tra bảng ta có: q= 407.6l/s, v= 1.44m/s, d= 600mm, i= 0.002
Đoạn: 18 – 19
L= 442m, F= 30ha, vận tốc dự kiến 1.5m/s
t0 = = 5.9 (phút)
ttt = 11 + t0(14-18) +t0(44-18) + 5.9 = 66 (phút)
Qtt = = = 551.6 (l/s)
Tra bảng ta có: q=614.9l/s, v= 1.6m/s, d= 700mm, i= 0.002
Đoạn: 30 – 31
L= 308, F= 2.3ha, vận tốc dự kiến 0.8m/s
t0 = = 6.8 (phút)
ttt = 11 + 6.8 = 17.8 (phút)
Qtt = = = 101.7 (l/s)
Tra bảng ta có: q=107.1l/s, v= 0.85m/s, d= 400mm, i= 0.002
Đoạn: 29 – 28
L= 294, F = 3.4ha, vận tốc dự kiến 1.0m/s
t0 = = 5.9 (phút)
ttt = 11 + 5.9 = 16.9 (phút)
Qtt = = = 155.7 (l/s)
Tra bảng ta có: q=158.6l/s, v= 1.0m/s, d= 450mm, i= 0.0025
Đoạn: 46 – 47 – 43 – 42 – 48 – 49 – 50 – 33 – 26 – 19 – 20 .
Bảng 7 : Bảng phân bố diện tích khu vực phục vụ các đoạn ống
Ký hiệu diện tích phục vụ
Đoạn ống
Bản thân
NHÓM 7 – DH11MT
Chuyển qua
Trang 13
Diện tích phục vụ (ha)
Chuyển
Tổng
Bản thân
qua
cộng
MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
46 – 47
47 – 43
43 – 42
48 – 49
50 – 49
49 – 42
16c
15d; 16b
10c; 15a
15c
14c
13d; 14d;
15b
42 – 33
10b; 11d
32 – 33
7c; 10a
33 – 26
6d; 7b
27 – 26
2c; 7a
26 – 19
2b; 3d
19 – 20
3a
NHÓM 7 – DH11MT
GVHD: Thầy Vũ Văn Quang
–
16c
15d; 16b; 16c
–
–
2.6
3.9
2.8
1.7
0.4
–
2.6
6.5
–
–
2.6
6.5
9.3
1.7
0.4
14c; 15c
2.5
2.1
4.6
2.3
13.9
16.2
2.3
–
2.3
2
18.5
20.5
3.8
–
3.8
5.1
24.3
29.4
2.7
52.4
55.1
10c; 15a; 15d; 16b;
16c; 13d; 14d; 15b;
14c; 15c
–
10b; 11d; 10c; 15a;
15d; 16b; 16c; 13d;
14d; 15b; 14c; 15c;
7c; 10a
–
6d; 7b; 10b; 11d;
10c; 15a; 15d; 16b;
16c; 13d; 14d; 15b;
14c; 15c; 7c; 10a;
2c; 7a
2a; 16a; 9c; 9b; 10d;
9a; 8c; 8b; 7d; 1c; 1a;
1b; 8a; 2d; 2b; 3d; 6d;
7b; 10b; 11d; 10c;
15a; 15d; 16b; 16c;
13d; 14d; 15b; 14c;
15c; 7c; 10a; 2c; 7a
Trang 14
MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
GVHD: Thầy Vũ Văn Quang
Đoạn: 41 – 40 – 35 – 24 – 20 – 21.
Bảng 8 : Bảng phân bố diện tích khu vực phục vụ các đoạn ống
Ký
hiệu
đoạn
ống
Ký hiệu diện tích
Bản
thân
41 -40 13a’,11c
40 - 35 11b,12d
34-35
11a,6c
35-24
6b,5d
25-24
6a,3c
24 - 20
3b,4d
Diện tích dòng chảy (ha)
Giá trị
P
(năm)
2.4
1.7
2.5
Chuyể
n qua
0
2.4
0
Tổng
cộng
2.4
4.1
2.5
0.5
0.5
0.5
2.3
6.6
8.9
0.5
4
0
4
0.5
5.6
12.9
18.5
0.5
Chuyển qua
Bản thân
0
13a’,11c
0
11b,12d, 13a’,11c,
11a,6c
0
6b,5d, 11b,12d,
13a’,11c, 11a,6c,
6a,3c
Đoạn 41 – 40
L = 289m, F = 2.4 ha, độ dốc dọc đường nhỏ, vận tốc dự kiến là 0.8 (m/s).
Thời gian nước chảy trong cống là:
t0 =1.2 7.2phút)
Thời gian tính toán:
Lưu lượng nước mưa ở cuối đoạn:
Qtt = =
Lấy h/d = 1, theo bảng tra thủy lực ta có: q = 107.1 (l/s), v = 0.85 m/s, d = 400mm,
i = 0.003.
NHÓM 7 – DH11MT
Trang 15
MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC
GVHD: Thầy Vũ Văn Quang
Đoạn 40 – 35
L = 180 m, F = 4.1 ha, dộ dốc dọc đường nhỏ, vận tốc dự kiến 0.95 m/s.
t0 =1.2 3.8 (phút)
Qtt = = (l/s)
Lấy h/d = 1, theo bảng tra thủy lực ta có: q = 158.6 (l/s), v = 1 m/s, d = 450mm, i
=0.0035.
Đoạn 34 – 35
L = 302 m, F =2.5 ha, độ dốc dọc đường nhỏ, vận tốc dự kiến 0.75m/s.
t0 =1.2 8.1 (phút)
Qtt = = (l/s)
Lấy h/d = 1, theo bảng tra thủy lực ta có: q = 107.1 (l/s), v = 0.85 m/s, d = 400mm, i
=0.003.
Đoạn 35 – 24
L = 184 m, F = 8.9 ha, vận tốc dự kiến 1.25 m/s.
t0 =1.2 2.9 (phút)
Qtt = = (l/s)
Lấy h/d = 1, theo bảng tra thủy lực ta có: q = 263.1 (l/s), v = 1.34 m/s, d = 500mm,
i =0.0055.
NHÓM 7 – DH11MT
Trang 16
thiết kế với độ dốc i = 0,02 – 0,05. Dàn quay với tốc độ 2-3 vòng trong 1
giờ. Nước trong được thu vào máng đặt dọc theo thành bể phía trên.
3.1.4.
Bể vớt dầu mỡ
Bể vớt dầu mỡ thường được áp dụng khi xử lý nước thải có chứa
dầu mỡ (nước thải công ngiệp), nhằm tách các tạp chất nhẹ. Đối với thải
sinh hoạt khi hàm lượng dầu mỡ không cao thì việc vớt dầu mỡ thực hiện
ngay ở bể lắng nhờ thiết bị gạt chất nổi.
3.1.5.
Bể lọc
Bể lọc nhằm tách các chất ở trạng thái lơ lửng kích thước nhỏ bằng
cách cho nước thải đi qua lớp lọc đặc biệt hoặc qua lớp vật liệu lọc. Bể này
được sử dụng chủ yếu cho một số loại nước thải công nghiệp. Quá trình
phân riêng được thực hiện nhờ vách ngăn xốp, nó cho nước đi qua và giữ
pha phân tán lại. Quá trình diễn ra dưới tác dụng của áp suất cột nước.
Hiệu quả của phương pháp xử lý cơ học
Có thể loại bỏ được đến 60% tạp chất không hoà tan có trong nước
thải và giảm BOD đến 30%. Để tăng hiệu suất công tác của các công trình
xử lý cơ học có thể dùng biện pháp làm thoáng sơ bộ, thoáng gió đông tụ
sinh học, hiệu quả xử lý có thể đạt tới 75% theo hàm lượng chất lơ lửng và
40-50 % theo BOD.
Trong số các công trình xử lý cơ học có thể kể đến bể tự hoại, bể
lắng hai vỏ, bể lắng trong có ngăn phân huỷ là những công trình vừa để
lắng vừa để phân huỷ cặn lắng.
3.2.
Phương pháp xử lý hóa lý.
Bản chất của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hoá lý là
áp dụng các quá trình vật lý và hoá học để đưa vào nước thải chất phản ứng
nào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hoá học, tạo thành
các chất khác dưới dạng cặn hoặc chất hoà tan nhưng không độc hại hoặc
gây ô nhiễm môi trường. Giai đoạn xử lý hoá lý có thể là giai đoạn xử lý
11
độc lập hoặc xử lý cùng với các phương pháp cơ học, hoá học, sinh học
trong công nghệ xử lý nước thải hoàn chỉnh.
Những phương pháp hoá lý thường được áp dụng để xử lý nước thải
là : keo tụ, đông tụ, tuyển nổi, hấp phụ, trao đổi ion, thấm lọc ngược và siêu
lọc …
3.2.1.
Phương pháp keo tụ và đông tụ
Quá trình lắng chỉ có thể tách được các hạt rắn huyền phù nhưng
không thể tách được các chất gây nhiễm bẩn ở dạng keo và hòa tan vì
chúng là những hạt rắn có kích thước quá nhỏ. Để tách các hạt rắn đó một
cách có hiệu quả bằng phương pháp lắng, cần tăng kích thước của chúng
nhờ sự tác động tương hổ giữa các hạt phân tán liên kết thành tập hợp các
hạt, nhằm tăng vận tốc lắng của chúng. Việc khử các hạt keo rắn bằng lắng
trọng lượng đòi hỏi trước hết cần trung hòa điện tích của chúng, thứ đến là
liên kết chúng với nhau. Quá trình trung hoà điện tích thường được gọi là
quá trình đông tụ (coagulation), còn quá trình tạo thành các bông lớn hơn
từ các hạt nhỏ gọi là quá trình keo tụ (flocculation).
3.2.1.1. Phương pháp keo tụ
Keo tụ là quá trình kết hợp các hạt lơ lửng khi cho các chất cao
phân tử vào nước. Khác với quá trình đông tụ, khi keo tụ thì sự kết hợp
diễn ra không chỉ do tiếp xúc trực tiếp mà còn do tương tác lẫn nhau giữa
các phân tử chất keo tụ bị hấp phụ trên các hạt lơ lửng .
Chất keo tụ thường dùng có thể là hợp chất tự nhiên và tổng hợp
chất keo tự nhiên là tinh bột, ete, xenlulozơ, dectrin (C 6H10O5)n và dioxyt
silic hoạt tính (xSiO2.yH2O).
3.2.1.2
Phương pháp đông tụ
Quá trình thuỷ phân các chất đông tụ và tạo thành các bông keo xảy
ra theo các giai đoạn sau :
12
Me3+
+
HOH
⇔
Me(OH)2+
+
H+
Me(OH)2+ +
HOH
⇔
Me(OH)+
+
H+
Me(OH)+ +
HOH
⇔
Me(OH)3
+
H+
Me3+
3HOH
⇔
Me(OH)3
+
3 H+
+
Chất đông tụ thường dùng là muối nhôm, sắt hoặc hoặc hỗn hợp
của chúng. Việc chọn chất đông tụ phụ thuộc vào thành phần, tính chất hoá
lý, giá thành, nồng độ tạp chất trong nước, pH .
Các muối nhôm được dùng làm chất đông tụ: Al 2(SO4)3.18H2O,
NaAlO2, Al(OH)2Cl, Kal(SO4)2.12H2O, NH4Al(SO4)2.12H2O. Thường
sunfat nhôm làm chất đông tụ vì hoạt động hiệu quả pH = 5 – 7.5, tan tốt
trong nước, sử dụng dạng khô hoặc dạng dung dịch 50% và giá thành
tương đối rẻ.
Các muối sắt được dùng làm chất đông tụ: Fe(SO 3).2H2O,
Fe(SO4)3.3H2O, FeSO4.7H2O và FeCl3. Hiệu quả lắng cao khi sử dụng
dạng khô hay dung dịch 10 -15%.
3.2.2. Tuyển nổi
Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở
dạng rắn hoặc lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém ra khỏi pha lỏng.
Trong xử lý nước thải, tuyển nổi thường được sử dụng để khử các chất lơ
lửng và làm đặc bùn sinh học. Ưu điểm cơ bản của phương pháp này so với
phương pháp lắng là có thể khử được hoàn toàn các hạt nhỏ hoặc nhẹ, lắng
chậm, trong một thời gian ngắn. Khi các hạt đã nổi lên bề mặt, chúng có
thể thu gom bằng bộ phận vớt bọt.
Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ
(thường là không khí ) vào trong pha lỏng. Các khí đó kết dính với các hạt
và khi lực nổi của tập hợp các bóng khí và hạt đủ lớn sẽ kéo theo hạt cùng
13
nổi lên bề mặt, sau đó chúng tập hợp lại với nhau thành các lớp bọt chứa
hàm lượng các hạt cao hơn trong chất lỏng ban đầu .
3.2.3.
Hấp phụ
Phương pháp hấp phụ được dùng rộng rãi để làm sạch triệt để nước
thải khỏi các chất hữu cơ hoà tan sau khi xử lý sinh học cũng như xử lý cục
bộ khi nước thải có chứa một hàm lượng rất nhỏ các chất đó. Những chất
này không phân huỷ bằng con đường sinh học và thường có độc tính cao.
Nếu các chất cần khử bị hấp phụ tốt và chi phí riêng cho lượng chất hấp
phụ không lớn thì việc ứng dụng phương pháp này là hợp lý hơn cả.
Các chất hấp phụ thường được sử dụng như: than hoạt tính, các chất
tổng hợp và chất thải của vài ngành sản xuất được dùng làm chất hấp phụ
(tro, rỉ, mạt cưa …). Chất hấp phụ vô cơ như đất sét, silicagen, keo nhôm
và các chất hydroxit kim loại ít được sử dụng vì năng lượng tương tác của
chúng với các phân tử nước lớn. Chất hấp phụ phổ biến nhất là than hoạt
tính, nhưng chúng cần có các tính chất xác định như : tương tác yếu với các
phân tử nước và mạnh với các chất hữu cơ, có lỗ xốp thô để có thể hấp phụ
các phân tử hữu cơ lớn và phức tạp, có khả năng phục hồi. Ngoài ra, than
phải bền với nước và thấm nước nhanh. Quan trọng là than phải có hoạt
tính xúc tác thấp đối với phản ứng oxy hóa bởi vì một số chất hữu cơ trong
nước thải có khả năng bị oxy hoá và bị hoá nhựa. Các chất hoá nhựa bít kín
lổ xốp của than và cản trở việc tái sinh nó ở nhiệt độ thấp.
3.2.4.
Phương pháp trao đổi ion
Trao đổi ion là một quá trình trong đó các ion trên bề mặt của chất
rắn trao đổi với ion có cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau.
Các chất này gọi là các ionit (chất trao đổi ion), chúng hoàn toàn không tan
trong nước.
Các chất có khả năng hút các ion dương từ dung dịch điện ly gọi là
cationit, những chất này mang tính axit. Các chất có khả năng hút các ion
14
âm gọi là anionit và chúng mang tính kiềm. Nếu như các ionit nào đó trao
đổi cả cation và anion gọi là các ionit lưỡng tính.
Phương pháp trao đổi ion thường được ứng dụng để loại ra khỏi
nước các kim loại như: Zn, Cu, Cr, Ni, Pb, Hg, M ,…v…v…, các hợp chất
của Asen, photpho, Cyanua và các chất phóng xạ.
Các chất trao đổi ion là các chất vô cơ hoặc hữu cơ có nguồn gốc tự
nhiên hay tổng hợp nhân tạo. Các chất trao đổi ion vô cơ tự nhiên gồm có
các zeolit, kim loại khoáng chất, đất sét, fenspat, chất mica khác nhau …
vô cơ tổng hợp gồm silicagen, pecmutit (chất làm mềm nước ), các oxyt
khó tan và hydroxyt của một số kim loại như nhôm, crôm, ziriconi … Các
chất trao đổi ion hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên gồm axit humic và than đá
chúng mang tính axit, các chất có nguồn gốc tổng hợp là các nhựa có bề
mặt riêng lớn là những hợp chất cao phân tử.
3.2.5.
Các quá trình tách bằng màng
Màng được định nghĩa là một pha đóng vai trò ngăn cách giữa các
pha khác nhau .Viêc ứng dụng màng để tách các chất phụ thuộc vào độ
thấm của các hợp chất đó qua màng. Người ta dùng các kỹ thuật như: điện
thẩm tích, thẩm thấu ngược, siêu lọc và các quá trình tương tự khác.
Thẩm thấu ngược và siêu lọc là quá trình lọc dung dịch qua màng
bán thẩm thấu, dưới áp suất cao hơn áp suất thấm lọc. Màng lọc cho các
phân tử dung môi đi qua và giữ lại các chất hoà tan. Sự khác biệt giữa hai
quá trình là ở chỗ siêu lọc thường được sử dụng để tách dung dịch có khối
lượng phân tử trên 500 và có áp suất thẩm thấu nhỏ (ví dụ như các vi
khuẩn, tinh bột, protein, đất sét …). Còn thẩm thấu ngược thường được sử
dụng để khử các vật liêu có khối lượng phân tử thấp và có áp suất cao.
3.2.6.
Phương pháp điện hoá
Mục đích của phương pháp này là xử lý các tạp chất tan và phân tán
trong nước thải, có thể áp dụng trong quá trình oxy hoá dương cực, khử âm
15
cực, đông tụ điện và điện thẩm tích. Tất cả các quá trình này đều xảy ra
trên các điện cực khi cho dòng điện 1 chiều đi qua nước thải.
Nhược điểm lớn của phương pháp này là tiêu hao điện năng lớn.
3.3.
Phương pháp xử lý sinh học.
Phương pháp xử lí sinh học là sử dụng khả năng sống, hoạt động
của vi sinh vật để phân huỷ các chất bẩn hữu cơ có trong nước thải. Các vi
sinh vật sử dụng các hợp chất hữu cơ và một số khoáng chất làm nguồn
dinh dưỡng và tạo năng lượng. Trong quá trình dinh dưỡng, chúng nhận
các chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản vì thế sinh
khối của chúng được tăng lên . Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi
sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa. Phương pháp xử lý sinh học có
thể thực hiện trong điều kiện hiếu khí ( với sự có mặt của oxy) hoặc trong
điều kiện kỵ khí( không có oxy).
Phương pháp xử lý sinh học có thể ứng dụng để làm sạch hoàn toàn
các loại nước thải chứa chất hữu cơ hoà tan hoặc phân tán nhỏ. Do vậy
phương pháp này thường được áp dụng sau khi loại bỏ các loại tạp chất thô
ra khỏi nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao.
Quá trình xử lý sinh học gồm các bước
Chuyển hoá các hợp chất có nguồn gốc cacbon ở dạng
keo và dạng hoà tan thành thể khí và thành các vỏ tế bào vi sinh.
Tạo ra các bông cặn sinh học gồm các tế bào vi sinh
vật và các chất keo vô cơ trong nước thải
Loại các bông cặn ra khỏi nước thải bằng quá trình lắng
3.3.1 Xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều
kiện tự nhiên.
Để tách các chất bẩn hữu cơ dạng keo và hoà tan trong điều kiện tự
nhiên người ta xử lí nước thải trong ao, hồ ( hồ sinh vật) hay trên đất ( cánh
đồng tưới, cánh đồng lọc…).
16
thừa điều này chứ không có gì mới mẻ". Nói về vấn đề này, cô giáo
Nguyệt Ca (giáo viên môn Tiếng Anh tại Hocmai.vn Online) nhấn
mạnh một số vấn đề sau:
Thứ nhất, theo chỉ đạo của Bộ GD-ĐT, đề thi tốt nghiệp THPT năm
2014 đã được coi là bước thử quan trọng trong đổi mới thi năm
2015. Vì thế, sự thay đổi về đề thi môn Tiếng Anh năm 2015 sẽ
không vượt xa đề thi tốt nghiệp năm 2014. Đề thi sẽ ra ở dạng bài
viết một đoạn văn đơn giản, khoảng 80 từ và chắc chắn sẽ không
yêu cầu quá cao hay đánh đố học sinh.
Thứ hai, phần tự luận sẽ chỉ chiếm nhiều nhất 2,5 điểm trong đề thi
(tương đương với đề thi tốt nghiệp 2014). Và nhiều khả năng, điểm
số bài thi tự luận sẽ rút ngắn hơn vì đề thi năm nay sẽ dùng cho 2
mục đích xét tốt nghiệp và xét tuyển đại học. Vì thế, 2,5 điểm cho
một bài tự luận theo cô là quá nhiều.
Bên cạnh sự đồng tình với quyết định đưa phần tự luận vào đề thi,
thầy Phan Huy Phúc (Giáo viên môn Tiếng Anh tại THPT Chu Văn
An, Hà Nội) cũng nhấn mạnh một số chủ đề sẽ xuất hiện trong yêu
cầu viết đoạn văn có thể là:
Con người: sở thích của bản thân, người yêu thương nhất trong gia
đình, người bạn mà bạn yêu quý nhất, thần tượng…
Giáo dục: môn học yêu thích, người thầy mà bạn ngưỡng mộ…
Thể thao: môn thể thao yêu thích…;
Du lịch: địa điểm du lịch mà bạn yêu thích…
Công việc: ước mơ của bạn, người bạn muốn trở thành trong tương
lai….
Ngoài ra, Cô Nguyễn Thị Thanh Hương (Giáo viên môn Tiếng Anh)
cho biết: "Phần thi tự luận sẽ là cơ hội để học sinh thể hiện bản thân,
trình bày quan điểm về một vấn đề trong cuộc sống. Câu hỏi này
cũng là “đất” để học sinh sáng tạo. Mặc dù, có thể không phải là câu
hỏi quá khó, đánh đố học sinh nhưng sẽ là căn cứ “đắt giá” để các
trường đại học, cao đẳng lựa chọn được thí sinh phù hợp".
2. Gợi ý phương pháp làm bài thi tự luận môn tiếng anh
Phương pháp làm dạng bài viết đoạn văn trong đề thi THPT quốc
gia. Để viết được một đoạn văn (paragraph), trước tiên các em cần
hiểu rõ bố cục và cách sắp xếp chi tiết trong một đoạn văn chứ
không thể "nghĩ sao viết vậy" như một số học sinh thường làm.
* Cấu trúc & cách triển khai một đoạn văn viết bằng tiếng Anh
Thông thường một đoạn văn viết bằng tiếng Anh có độ dài dao động
trong khoảng 80 đến 150 từ (words). Trong một đoạn văn chuẩn
thường phải có câu chủ đề (topic sentence). Trong câu chủ đề phải
có hai phần: chủ đề (topic) và ý chính (controlling idea). Thông
thường câu chủ đề là câu mở đầu đoạn văn. Mặc dù trong cách viết
tiếng Anh, câu chủ đề còn có thể có các vị trí khác trong đoạn văn,
nhưng để an toàn và không tự làm khó mình, khi thi các em nên sử
dung cách viết với câu chủ đề là câu đầu tiên.
Khi đã có câu chủ đề, ta phải tìm ý để có thể triển khai ý chính. Việc
tìm ý không quá phức tạp. Thí sinh chỉ cần tự đặt ra những câu hỏi
liên quan đến câu chủ đề sau đó tự trả lời chúng. Những câu hỏi này
thường bắt đầu bằng các từ nghi vấn (question words) như What,
When, Where, Why, How.
Những câu trả lời cho các câu hỏi trên sẽ được sử dụng như
supporting sentences (các câu văn chứng minh, diễn giải ý chính
trong câu chủ đề). Khi đã có các supporting sentences, người viết chỉ
cần ráp nối chúng lại thì sẽ có một đoạn văn hoàn chỉnh. Tuy nhiên,
mấu chốt ở công đoạn này là các em phải biết sắp xếp các câu văn
theo một trật tự nhất định chứ không phải "có gì viết nấy". Thí sinh thi
đại học năm 2015 có thể tham gia ôn tập kiến thức căn bản trong
tiếng anh để củng cố ngữ pháp tiếng anh khí học tiếng anh cũng như
nắm bắt các mẹo làm bài thi trắc nghiệm hiệu quả thông quakhoá
học tiếng anh cho người mất căn bản tại Academy.vn
* Cách sắp xếp supporting sentences trong một đoạn văn
Tùy theo đề bài, người viết có thể sắp xếp supporing sentences theo
1 trong các trật tự dưới đây:
Từ các chi tiết quan trọng nhất đến ít quan trọng nhất.
Từ các chi tiết ít quan trọng nhất đến chi tiết quan trọng nhất (ngược
với cách 1).
Theo trật tự thời gian (cái gì xảy ra trước kể trước, cái gì xảy ra sau
kể sau).
Theo trình tự của công việc phải làm (ví dụ như bạn đang hướng dẫn
người khác nấu cơm thì bạn sẽ chỉ họ làm theo các bước: Thứ nhất,
lấy gạo bỏ vào nồi. Thứ hai, vo gạo. Thứ ba, bỏ nồi vào nồi cơm điện
(nếu nấu bằng nồi cơm điện). Thứ tư, cắm phích vào ổ điện. Thứ
năm, bật công tắc nấu. Cuối cùng, chờ khoảng 20 đến 25 phút thì
cơm chín.
Theo trình tự không gian. Thường trật tự này chỉ được áp dụng trong
một đoạn văn tả quang cảnh/nơi chốn. Ví dụ như đề bài yêu cầu bạn
tả góc học tập của mình. Trường hợp này bạn có thể bắt đầu từ bất
kể vị trí nào: từ ngoài vào trong, từ trong ra ngoài, từ trái sang phải,
từ phải sang trái, từ dưới lên trên, từ trên xuống dưới...tùy theo góc
độ mà bạn quan sát để mô tả.
Cuối cùng, bạn có thể kết thúc đoạn văn bằng một câu kết
(concluding sentence). Thông thường câu kết được thực hiện bằng
cách viết lại câu chủ đề theo một dạng khác mà thôi. Tuy nhiên, câu
kết không nhất thiết luôn phải có trong đoạn văn, nghĩa là nếu bạn tự
tin mình viết tốt thì kết bài với câu kết, còn không thì không sử dung
câu này.
Ví dụ về một đoạn văn viết bằng tiếng Anh: Your school organizes a
competition for students to write about The world in which I would like
to live in the year 2020. Below is an essay by one of the studens. My
ideal world would be a peaceful one. There are no wars or conflicts
between nations. People won''t have to live under the threat of
terrorism but all live together in harmony. Everyone has a job to do,
and there is a good healthy standard of living for all. I would also wish
to live in a clean healthy environment with less noise and less
pollution. There are more and larger parks where children can play
and wildlife can be protected. But my main desire is to see people
less materialistic, less selfish, less violent and more loving than they
are now. (Trang 89 - 90 SGK Tiếng Anh 12).
(Bản dịch tiếng Việt: Thế giới lý tưởng của tôi là một thế giới hòa
bình. (Thế giới đó) Không có chiến tranh hoặc mâu thuẫn giũa các
quốc gia. Người dân sẽ không phải sống dưới nỗi sợ khủng bố mà
tất cả mọi người cùng chung sống hòa thuận. Ai cũng có công ăn
việc làm và mọi người đều có mức sống tốt đẹp. Tôi cũng muốn sống
trong một môi trường trong sạch, lành mạnh có it tiếng ồn và it bị ô
nhiễm. Nhưng khát vọng của tôi là được nhìn thấy mọi người bớt tôn
sùng vật chất, bớt ích kỷ, bớt bạo lực và thương yêu nhau nhiều
hơn.)
Chúng ta sẽ thực hiện phân tích đoạn văn trên theo các ý sau:
Trong đoạn văn trên, câu đầu tiên (My ideal world would be a
peaceful one.) là câu chủ đề, trong đó topic là My ideal world và
controlling idea là a peaceful one (hiểu là a peaceful world).
Các câu văn còn lại là supporting sentences.
Tác giả sắp xếp supporting sentences theo trật tự từ chi tiết it quan
trọng nhất đến quan trọng nhất (cách 2 theo trật tự đã trình bày ở
trên).
Tác giả không dùng câu kết trong đoạn văn của mình.
Một số đề thi có thể gặp trong phần tự luận đề thi THPT quốc gia
môn Tiếng Anh: Write about the ideal world in which you would like to
live in the year 2020. (Trang 90 SGK Tiếng Anh 12)...
3. Các bước làm một bài viết đoạn văn bằng tiếng anh
Viết câu chủ đề. (Lưu ý: cần triệt để lợi dụng đề bài để viết thành câu
chủ đề.)
Kiểm tra lại câu chủ đề để biết chắc trong câu chủ đề của bạn có
topic và controlling idea.
Tìm ý để chứng minh/diễn giải ý chính bằng cách đặt các câu hỏi mở
đầu bằng từ nghi vấn. Lưu ý: do độ dài của đoạn văn bị khống chế
nên bạn chỉ cần đặt khoảng 5 câu hỏi là được. Nhớ rằng các câu hỏi
phải liên quan đến câu chủ đề.
Ráp các câu trả lời cho các câu hỏi của bạn (supporting sentences)
lại thành một đoạn văn hoàn chỉnh. Cần nhớ mấu chốt ở bước này là
bạn phải biết chắc mình đang sử dụng trật tự nào để ráp nối
supporting sentences.
Cân nhắc có nên viết câu kết hay không. Nếu không chắc chắn thì bỏ
qua bước này.
Thông điệp của bạn chính là những gì sẽ còn đọng lại trong người nghe sau khi
bạn đã kết thúc bài thuyết trình đồng thời cũng là câu chốt lại những gì bạn đã
trình bày. Họ sẽ có ấn tượng với những gì mà bạn nói. Ấn tượng đó có thể tốt hoặc
không tốt. Người nghe có thể ấn tượng mạnh về bản thân bạn, phong cách phát
biểu, hoặc nội dung bài phát biểu của bạn. Nếu bạn muốn họ nhận ra và ghi nhớ
đúng thông điệp – tức là thông điệp chính mà bạn muốn đưa ra – trước hết bạn
phải xác định được điều bạn tin tưởng và viết chúng ra.
Một khi đã viết được câu tóm tắt cho những gì mình muốn nói, tức là bạn đã sẵn
sàng đưa ra những ý kiến, lý lẽ, các câu chuyện và thông tin làm dẫn chứng cho
bài phát biểu của mình. Hãy loại bỏ những gì không phục vụ cho thông điệp của
bạn.
Cuối cùng, hãy xây dựng những tài liệu bạn có theo các cấu trúc sau:
- Quan điểm – lý do – ví dụ – quan điểm. Bạn hãy đưa ra yêu cầu của bạn (có vẻ
rất giống với thông điệp chính) và sau đó đưa ra những lý do để bạn yêu cầu như
vậy. Tiếp đó bạn đưa ra một ví dụ thuyết phục và kết thúc bằng cách lặp lại quan
điểm của bạn.
- Quá khứ – hiện tại – tương lai, bạn trình bày ý tưởng theo trình tự thời gian.
Nếu bạn đang cố gắng ủng hộ việc đưa một sản phẩm mới chưa được thử nghiệm
vào một thị trường mới, bạn có thể bắt đầu bằng cách kể về những kinh nghiệm
tiếp thị thành công của công ty, và cho đến nay vẫn đạt được nhiều thành công với
hướng đi đó và hãy kết luận bằng cách đưa ra những đánh giá của mình về thành
công của việc tiếp thị sản phẩm mới này trong tương lai.
- Vấn đề – nguyên nhân – giải pháp. Cấu trúc này áp dụng hiệu quả đối với các lý
lẽ và các tình huống kinh doanh. Bạn đặt vấn đề – ví dụ như lượng hàng bán ra
giảm – và sau đó phân tích nguyên nhân. Từ phân tích của mình, bạn sẽ đưa ra
kiến nghị về giải pháp.
Cấu trúc này có lợi thế là nó tuân theo cách nghĩ tự nhiên của thế giới kinh doanh
trong khi giải quyết vấn đề. Chúng ta nhận ra rằng chúng ta gặp rắc rối. Chúng ta
tìm ra nguyên nhân. Sau đó chúng ta đưa ra giải pháp. Đó là cách mà hầu hết mọi
người thường nghĩ. Vì vậy mô hình này rất có hiệu quả trong khi thuyết trình.
- Gây chú ý – đưa ra lợi ích – mong muốn – hành động, cấu trúc này có hiệu quả
nhất khi bạn cố gắng để thuyết phục mọi người về điều gì đó. Trước hết, bạn hãy
thu hút sự chú ý vào bạn bằng thông tin thống kê, một câu chuyện nào đó hoặc
tuyên bố gây ngạc nhiên đến mức khán giả của bạn phải chuyển mối quan tâm của
họ sang mối quan tâm của bạn. Sau đó, hãy tạo hứng thú cho người nghe bằng
cách đề cập tới những lợi ích của quan điểm bạn đang nói đến.
Nếu thành công, bạn sẽ khiến người nghe muốn mua, muốn thay đổi, hoặc nghĩ
khác đi. Đó là thời điểm bạn kết thúc việc giao dịch bằng cách có được cam kết
nào đó từ khán giả của mình – đó là hành động.
- "Đề cập đến những gì mà bạn định nói, sau đó hãy trình bày những điều đó, rồi
hãy nói về những gì bạn vừa trình bày". Đây là cấu trúc có tính quy ước nhất mặc
dù nó chỉ xuất hiện tức thời. Ngày nay các khán giả rất thường thiếu kiên nhẫn và
mọi người cũng luôn bận rộn, vì vậy người ta vẫn đang tranh luận xem liệu đây có
phải vẫn là một cấu trúc hùng biện hiệu quả hay không.
Nếu bạn sử dụng cấu trúc này, bạn hãy kiểm tra lại một lần, tóm tắt ngắn gọn và
súc tích, vì những khán giả của bạn vốn đã bị quá tải về thông tin. Sử dụng những
kỹ năng này sẽ không đảm bảo rằng bạn sẽ có một bài phát biểu hoàn hảo; mà điều
này lại phụ thuộc vào người nói. Nhưng kỹ thuật này sẽ giúp bạn tiết kiệm thời
gian trong khi chuẩn bị – có nghĩa là bạn thực sự chuẩn bị chứ không phải là cứ
nói vo. Và bản thân điều này đã có nghĩa là bạn sẽ có một bài thuyết trình tốt hơn
rồi.
Tìm hiểu mô hình MVC trong lập trình .NET 2011
Mục đích nghiên cứu
Em nghiên cứu ASP.NET MVC nhằm những mục đích sau:
- Học đƣợc những kiến thức mới.
- Trong quá trình tìm hiểu sẽ giúp em nâng cao khả năng tự học của mình.
- Phục vụ cho việc xây dựng trang website mua bán sách, nhằm mục đích là áp
dụng đƣợc những gì đã học đƣợc đƣa vào thực tế.
- Tạo nguồn tài liệu ASP.NET MVC tiếng việt cho những ai cần tìm hiểu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu ASP.NET MVC 2.0, nghiên cứu các kiến thức liên quan.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết thông qua các ebook đƣợc phát hành bởi Microsoft. Tìm
hiểu những ví dụ trên mạng, từng bƣớc áp dụng vào các chƣơng trình thử nghiệm.
Sau đó tổng hợp lại kiến thức và hoàn thành báo cáo và sản phẩm demo.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hiện tại ASP.NET MVC là một công nghệ còn mới tại Việt Nam, có rất
nhiều bạn sinh viên chƣa đƣợc biết đến công nghệ này, đặc biệt là các bạn sinh viên
tại trƣờng Việt Hàn. Chính vì thế việc hoàn thành bản báo cáo và chƣơng trình ứng
dụng sẽ giúp ích rất nhiều cho các bạn sinh viên muốn tiếp cận công nghệ mới một
cách nhanh nhất, tại vì hiện tại tài liệu tiếng việt cho ASP.NET MVC là r ất hiếm,
đồng thời có sẵn một ứng dụng demo sẽ giúp các bạn dễ hiểu và áp dụng hơn.
- ASP.NET MVC có rất nhiều ƣa điểm vƣợt trội, em nghĩ tƣơng lại ASP.NET
MVC sẽ dần thay thế ASP.NET Webform trong việc xây dựng website. Cho nên
việc tìm hiểu công nghệ này sẽ có tính thực tiễn rất cao, có thể áp dụng ngay bây
giờ hoặc trong tƣơng lai.
2
Nguyễn Trọng Trí – Lớp HT02
Tìm hiểu mô hình MVC trong lập trình .NET 2011
PHẦN 1
GIỚI THIỆU MÔ HÌNH MVC
Xuất xứ
1.1.
Tất cả bắt đầu vào những năm 70 của thế kỷ 20, tại phòng thí nghiệm Xerox
PARC ở Palo Alto. Sự ra đời của giao diện đồ họa (Graphical User Interface) và lập
trình hƣớng đối tƣợng (Object Oriented Programming) cho phép lập trình viên làm
việc với những thành phần đồ họa nhƣ những đối tƣợng đồ họa có thuộc tính và
phƣơng thức riêng của nó. Không dừng lại ở đó, những nhà nghiên cứu ở Xerox
PARC còn đi xa hơn khi cho ra đời cái gọi là kiến trúc MVC (viết tắt của Model –
View – Controller).
MVC
đƣợc
phát
minh
tại
Xerox
Parc
vào
những
năm
70,
bởi TrygveReenskaug. MVC lần đầu tiên xuất hiện công khai là trong Smalltalk-80.
Sau đó trong một thời gian dài hầu nhƣ không có thông tin nào về MVC, ngay cả
trong tài liệu 80 Smalltalk. Các giấy tờ quan trọng đầu tiên đƣợc công bố trên
MVC là “A Cookbook for Using the Model-View-Controller User Interface
Paradigm in Smalltalk - 80”, bởi Glenn Krasner và Stephen Pope, xuất bản trong
tháng 8 / tháng 9 năm 1988.
Kiến trúc của mô hình MVC
1.2.
Trong kiến trúc MVC, một đối tƣợng đồ họa ngƣời dùng (GUI Component)
bao gồm 3 thành phần cơ bản: Model, View, và Controller. Model có trách nhiệm
đối với toàn bộ dữ liệu cũng nhƣ trạng thái của đối tƣợng đồ họa. View chính là thể
hiện trực quan của Model, hay nói cách khác chính là giao diện của đối tƣợng đồ
họa. Và Controller điều khiển việc tƣơng tác giữa đối tƣợng đồ họa với ngƣời sử
dụng cũng nhƣ những đối tƣợng khác.
3
Nguyễn Trọng Trí – Lớp HT02
Tìm hiểu mô hình MVC trong lập trình .NET 2011
Hình 1.1: Các thành phần chính của mô hình MVC
Khi ngƣời sử dụng hoặc những đối tƣợng khác cần thay đổi trạng thái của đối
tƣợng đồ họa, nó sẽ tƣơng tác thông qua Controller của đối tƣợng đồ họa. Controller
sẽ thực hiện việc thay đổi trên Model. Khi có bất kỳ sự thay đổi nào ở xảy ra ở
Model, nó sẽ phát thông điệp (broadcast message) thông báo cho View và
Controller biết. Nhận đƣợc thông điệp từ Model, View sẽ cập nhật lại thể hiện của
mình, đảm bảo rằng nó luôn là thể hiện trực quan chính xác của Model. Còn
Controller, khi nhận đƣợc thông điệp từ Model, sẽ có những tƣơng tác cần thiết
phản hồi lại ngƣời sử dụng hoặc các đối tƣợng khác.
Hình 3.2: Mô hình tuần tự của MVC
4
Nguyễn Trọng Trí – Lớp HT02
Tìm hiểu mô hình MVC trong lập trình .NET 2011
Ví dụ:
Lấy ví dụ một GUI Component (thành phần đồ họa ngƣời dùng) đơn giản là
Checkbox. Checkbox có thành phần Model để quản lý trạng thái của nó là check
hay uncheck, thành phần View để thể hiện nó với trạng thái tƣơng ứng lên màn
hình, và thành phần Controller để xử lý những sự kiện khi có sự tƣơng tác của
ngƣời sử dụng hoặc các đối tƣợng khác lên Checkbox.
Khi ngƣời sử dụng nhấn chuột vào Checkbox, thành phần Controller của
Checkbox sẽ xử lý sự kiện này, yêu cầu thành phần Model thay đổi dữ liệu trạng
thái. Sau khi thay đổi trạng thái, thành phần Model phát thông điệp đến thành phần
View và Controller. Thành phần View của Checkbox nhận đƣợc thông điệp sẽ cập
nhật lại thể hiện c ủa Checkbox, phản ánh chính xác trạng thái Checkbox do Model
lƣu giữ. Thành phần Controller nhận đƣợc thông điệp do Model gởi tới sẽ có những
tƣơng tác phản hồi với ngƣời sử dụng nếu cần thiết.
Đặc điểm của mô hình MVC
1.3.
Cái lợi ích quan trọng nhất của mô hì nh MVC là nó giúp cho ứng dụng dễ bảo
trì, module hóa các chức năng, và đƣợc xây dựng nhanh chóng. MVC tách các tác
vụ của ứng dụng thành các phần riêng lẽ model, view, controller giúp cho việc xây
dựng ứng dụng nhẹ nhàng hơn. Dễ dàng thêm các tính năng mới, và các tính năng
cũ có thể dễ dàng thay đổi. MVC cho phép các nhà phát triển và các nhà thiết kế có
thể làm việc đồng thời với nhau. MVC cho phép thay đổi trong 1 phần của ứng
dụng mà không ảnh hƣởng đến các phần khác.
Sở dĩ nhƣ vậy vì kiến trúc MVC đã tách biệt (decoupling) sự phụ thuộc giữa
các thành phần trong một đối tƣợng đồ họa, làm tăng tính linh động (flexibility) và
tính tái sử dụng (reusebility) của đối tƣợng đồ họa đó. Một đối tƣợng đồ họa bấy
giờ có thể dễ dàng thay đổi giao diện bằng cách thay đổi thành phần View của nó
trong khi cách thức lƣu trữ (Model) cũng nhƣ xử lý (Controller) không hề thay đổi.
Tƣơng tự, ta có thể thay đổi cách thức lƣu trữ (Model) hoặc xử lý (Controller)
của đối tƣợng đồ họa mà những thành phần còn lại vẫn giữ nguyên.
5
Nguyễn Trọng Trí – Lớp HT02
Tìm hiểu mô hình MVC trong lập trình .NET 2011
Chính vì vậy mà kiến trúc MVC đã đƣợc ứng dụng để xây dựng rất nhiều
framework và thƣ viện đồ họa khác nhau. Tiêu biểu là bộ thƣ viện đồ họa của ngôn
ngữ lập trình hƣớng đối tƣợng SmallTalk (cũng do Xerox PARC nghiên cứu và phát
triển vào thập niên 70 của thế kỷ 20). Các Swing Components của Java cũng đƣợc
xây dựng dựa trên kiến trúc MVC. Đặc biệt là nền tảng ASP.NET MVC Framework
sẽ đƣợc em trình bày ở chƣơng sau đây.
6
Nguyễn Trọng Trí – Lớp HT02
Tìm hiểu mô hình MVC trong lập trình .NET 2011
PHẦN 2
MÔ HÌNH MVC TRONG ASP.NET
Giới thiệu tổng quan
2.1.
Nhƣ đã nói ở phần 1, mô hình MVC với những ƣu điểm đã đƣợc ứng dụng
nhiều trên các nền tảng (framework) khác nhau, trong đó có một nền tảng
(framework) nổi tiếng đƣợc nhiều ngƣời biết đến và sử dụng đó là nền tảng
(framework) ASP.NET MVC. Vậy ASP.NET MVC là gì ?
ASP.NET MVC là một nền tảng (framework) phát triển ứng dụng web mới
của Microsoft, nó kết hợp giữa tính hiệu quả và nhỏ gọn của mô hình model -viewcontroller(MVC), những ý tƣởng và công nghệ hiện đại nhất, cùng với những thành
phần tốt nhất của nền tảng ASP.NET hiện thời. Là một lựa chọn khác bên cạnh nền
tảng WebForm khi phát triển 1 ứng dụng web sử dụng ASP.NET.
Trong chƣơng này em sẽ trình bày lý do lại sao ASP.NET MVC đƣợc tạo ra,
nó có gì khác so với ASP.NET WebForm, và cuối cùng là những cái mới trong
ASP.NET MVC.
Hình 4.1: Mô hình MVC
7
Nguyễn Trọng Trí – Lớp HT02
điểm chung của họ là gì? Tất cả đều bỏ học giữa chừng và bắt đầu
đạt được những thành tựu xuất sắc từ khi còn rất trẻ.
Cuối cùng, trong ngành giải trí, chúng ta có siêu sao quá cố Michael
Jackson với những bước nhảy và video ca nhạc gây chấn động và
cách mạng hóa cả một nền công nghiệp âm nhạc.
Liệu có thứ gọi là tài năng bẩm sinh?
Tôi tin rằng tất cả chúng ta đều đã từng tự hỏi điều gì khiến cho
những con người này trở nên phi thường đến vậy. Có phải họ được
sinh ra với tài năng bẩm sinh, hay đó đơn giản chỉ là kết quả của
hàng giờ cần cù làm việc vất vả? Có hy vọng nào cho những người
bình thường muốn phát triển tài năng vượt trội trong lĩnh vực mà họ
lựa chọn – hay điều kiện tiên quyết để nắm bắt cơ hội trở nên xuất
chúng là sở hữu khả năng thiên phú?
Các nhà tâm lý và thần kinh học trên khắp thế giới đã tranh cãi xoay
quanh chủ đề “Tài năng bẩm sinh – có hay không?” trong hơn một
thế kỷ. Hầu hết chúng ta đều tin rằng tài năng thiên bẩm thật sự tồn
tại. Đâu phải ca sĩ nào nuôi mộng lớn và nỗ lực hết sức cũng trở
thành siêu sao, đúng không?
Thế nhưng, điều thú vị về giả thuyết này nằm ở chỗ, khi các nhà tâm
lý và thần kinh học càng nghiên cứu sâu về bí quyết của những
người tài giỏi, họ càng phát hiện ra rằng tài năng thiên bẩm chỉ góp
một phần nhỏ, còn sự cần cù mới chiếm vai trò thiết yếu.
Có vẻ như 10.000 giờ là cái giá phải trả cho một tài năng
Lý luận này được củng cố bằng những thí nghiệm đột phá do giáo sư
tâm lý học K. Anders Ericsson tiến hành tại Học viện âm nhạc Berlin
Elite. Ericsson và đội ngũ các nhà nghiên cứu của ông chia các học
viên violin của trường ra làm ba nhóm. Nhóm một gồm những người
chơi xuất sắc. Nhóm hai gồm những người chơi tốt, và nhóm ba gồm
những người chơi ở mức trung bình.
Tất cả nhận được cùng một câu hỏi, “Anh/chị đã tập luyện bao nhiêu
giờ cả thảy từ lần đầu tiên anh/chị chạm tay vào cây đàn violin?” Sau
khi thu thập và nghiên cứu câu trả lời, người ta khám phá ra rằng
hầu hết những người này đều bắt đầu chơi đàn violin từ năm 5-6
tuổi, và tập luyện trung bình 2-3 giờ mỗi tuần. Tuy nhiên, có một sự
khác biệt rõ rệt từ năm 8 tuổi trở đi.
Nhóm những người chơi xuất sắc tập luyện nhiều hơn những người
khác một cách đáng kể. Họ tập luyện sáu giờ mỗi tuần đến khi lên 9,
tám giờ mỗi tuần đến khi lên 12, và trung bình 16 giờ mỗi tuần đến
khi lên 14. Trước khi bước sang tuổi 20, họ đã tập luyện trung bình
30 giờ mỗi tuần và tích lũy được 10.000 giờ luyện tập kể từ khi bắt
đầu chơi violin từ năm 5-6 tuổi.
Điều này hoàn toàn trái ngược với những người chơi tốt có số giờ
luyện tập là 8.000 giờ, và những học viên trung bình chỉ chạm mức
4.000 giờ luyện tập. Nhóm nghiên cứu lặp lại khảo sát này với những
nhạc công piano, các kỳ thủ và vận động viên thể thao. Khi so sánh
những nhân vật xuất sắc với những người không có gì nổi trội, họ
đều nhận thấy kết quả tương tự.
Trong suốt quá trình nghiên cứu của mình, Ericsson không tìm ra bất
cứ người chơi violin xuất sắc nào lại luyện tập ít hơn 10.000 giờ.
Đồng thời, họ cũng không phát hiện được người nào tập luyện chăm
chỉ hơn tất cả những người khác mà lại không đạt thành tích xuất
sắc. Kết luận rút ra từ nghiên cứu này là những người có tài năng
vượt trội đơn thuần nỗ lực hơn người khác rất rất nhiều. Thực chất,
người ta nhận thấy khả năng xuất chúng phát triển khi một người rèn
luyện một kỹ năng nào đó trong vòng 10.000 giờ đồng hồ.
“Tập luyện không phải là việc bạn cần làm khi bạn đã giỏi. Đó là thứ
bạn làm để giúp mình giỏi hơn.” – Malcolm Gladwell, tác giả của
quyển sách “Outliers” (Những Kẻ Xuất Chúng).
Bây giờ, chúng ta hãy cùng nghiên cứu sâu hơn về những người tài
năng nổi tiếng trên thế giới, để xem liệu giả định này có còn đúng hay
không.
Yếu tố cấu thành… sự vĩ đại
Hãy cùng xem xét những thiên tài trong các lĩnh vực khác nhau và
xác định xem khả năng vượt trội của họ là do tài năng bẩm sinh hay
tài năng bẩm sinh CỘNG VỚI (một chữ CỘNG VỚI thật lớn!) kết quả
của sự kiên trì và chú tâm tập luyện.
Michael Jordan nổi tiếng là vận động viên bóng rổ vĩ đại nhất mọi thời
đại. Anh khiến cho tất cả các đấu thủ phải bàng hoàng kinh ngạc khi
anh bật cao người đến một mét rưỡi từ vạch ném phạt và ném bóng
thẳng vào rổ, đem lại cho anh biệt danh “Jordan bay”. Anh giữ kỷ lục
của Hiệp Hội Bóng Rổ Quốc Gia (National Basketball Association –
NBA) về điểm số trung bình cao nhất trong sự nghiệp chơi cho các
mùa giải thường kỳ (trung bình 30,12 điểm mỗi trận) và giữ nhiều
danh hiệu nhất trong lịch sử NBA.
Anh đạt danh hiệu vô địch ghi bàn 10 lần (kỷ lục) và 7 lần liên tiếp.
Anh từng ghi được hơn 50 điểm trong 37 trận khác nhau và là người
ghi điểm quyết định giúp cho đội mình chiến thắng trong vô số trận.
Cho đến thời điểm này, vẫn chưa có vận động viên bóng rổ nào đạt
được những thành tích như anh.
Vậy đó có phải là tài năng thuần túy không? Anh sở hữu một chiều
cao hiếm có? Hay đôi chân của anh có khả năng bật cao hơn những
người khác từ lúc sinh ra? Không hề. Sự thật là lúc mới bắt đầu chơi
bóng rổ, Michael rơi vào thế bất lợi vì anh là một trong những cậu bé
thấp nhất trường. Ngay từ khi còn nhỏ, Michael đã say mê môn thể
thao này nhưng không bao giờ giỏi bằng anh mình – Larry Jordan –
người được Huấn luyện viên tại trường trung học phổ thông đánh giá
là vận động viên thực thụ của gia đình. Tuy nhiên, điều mà mọi người
không biết lúc bấy giờ là Michael có tinh thần thi đấu và lòng quyết
tâm mạnh mẽ để trở thành người giỏi nhất hơn bất kỳ ai.
Khi còn học trung học phổ thông, anh đăng ký tham gia đội bóng rổ
của trường đại học. Thế nhưng với chiều cao 1,80 m, cậu bé 16 tuổi
bị cho là quá thấp không thể chơi ở trình độ đó. Cậu thất vọng đến
mức bật khóc. Thế nhưng thay vì nhụt chí, cậu càng quyết tâm hơn
nữa để trở thành vận động viên bóng rổ vĩ đại nhất thế giới.
Một cách miễn cưỡng, Michael quay trở lại với đội dự bị đại học và
rèn luyện chăm chỉ hơn bất kỳ đồng đội nào. Huấn luyện viên Ruby
Sutton là người đầu tiên nhận ra sự quyết liệt này của anh: “Tôi
thường đến trường vào khoảng 7 giờ đến 7g30 sáng. Michael lúc
nào cũng đến sớm hơn tôi. Mỗi lần bước đến cánh cửa để mở, tôi
đều nghe thấy tiếng đập bóng, suốt cả ba mùa: mùa thu, mùa đông,
mùa hè. Gần như sáng nào tôi cũng phải đuổi cậu ta ra khỏi sân.”
Để phát huy hết tiềm năng của mình, Jordan luyện tập từ 8-10 giờ
mỗi ngày, ngày nào cũng như ngày nấy. Anh tập đi tập lại hàng ngàn
lần những bước khác nhau để chuẩn bị cho một trận đấu hoàn hảo,
từ ném, bật cho đến dẫn bóng. Vì sao anh lại quyết tâm đến thế? Bởi
vì Michael biết một điều rằng chỉ có “rèn luyện mới trở nên hoàn
hảo”.
“Trong suốt sự nghiệp của mình, tôi đã ném hụt 9.000 lần. Tôi
thua gần 300 trận. 26 lần tôi được mọi người tin tưởng giao cho
cú ném quyết định nhưng lại hụt. Tôi thất bại hết lần này đến lần
khác. Và vì thế mà tôi thành công.” – Michael Jordan
Khi Michael gia nhập Chicago Bulls ở tuổi 21 vào năm 1984 và trở
thành ngôi sao bóng rổ, chinh phục khán giả với hiệu suất ghi bàn và
khả năng nhảy cao của mình, anh đã tích lũy tổng cộng hơn 23.000
giờ luyện tập, con số vượt xa ngưỡng thiên tài là 10.000 giờ. Một lần
nữa, chưa từng có tuyển thủ bóng rổ nào có tổng số giờ tập luyện
gần bằng con số này.
